phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về
quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
(sau đây gọi là
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
1.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 6 Điều 14
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều 14
Nghị định
số 26/2026/NĐ-CP gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có
thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 4 Điều 14
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường
bưu chính hoặc nộp trực tiếp;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thông báo để tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không
tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản 6 Điều 14
Nghị định số
26/2026/NĐ-CP;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
d) Trường hợp xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tiền chất công
nghiệp thuộc Phụ lục III của
Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều
chỉnh của Luật Hóa chất từ Việt Nam sang nước ngoài phải có văn bản chấp
thuận của Bộ Công an.
-- 5 of 80 --
CÔNG BÁO/Số 273/Ngày 14-05-2026 44
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
có thẩm quyền cấp phép kiểm tra hồ sơ và gửi Bộ Công an những thông tin về
tên, địa chỉ tổ chức đề nghị cấp phép xuất khẩu; tên gọi, hàm lượng, số lượng
tiền chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu; tên cửa khẩu có hàng xuất khẩu đi qua
để ra thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng cho cơ quan chức năng của nước
nhập khẩu. Trường hợp Bộ Công an không thông qua yêu cầu thông báo tiền
xuất khẩu thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
đ) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời
hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.
1.3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa
chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 7 Điều 14
Nghị định số
26/2026/NĐ-CP như sau:
a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về
thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện
hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy
phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng
ký thành lập của tổ chức;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép từ chối
cấp phép và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép
đã cấp.
1.4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 8 Điều 14
Nghị định số
26/2026/NĐ-CP như sau:
a) Trường hợp thay đổi nội dung hóa đơn, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp
phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị điều
chỉnh Giấy phép; giấy tờ, tài liệu xác nhận đối với các nội dung điều chỉnh;
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và
thực hiện cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy phép;
-- 6 of 80 --
CÔNG BÁO/Số 273/Ngày 14-05-2026 45
d) Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực hiện như cấp mới Giấy phép.
1.5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 9 Điều 14
Nghị định số
26/2026/NĐ-CP như sau:
a) Giấy phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 14
Nghị định số
26/2026/NĐ-CP nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc
thực hiện chưa xong. Giấy phép chỉ được gia hạn 01 lần;
b) Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 05 ngày làm việc, tổ chức, cá
nhân có nhu cầu gia hạn Giấy phép phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy
phép gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực
tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
c) Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, gia hạn Giấy phép cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không gia hạn Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép từ chối
gia hạn trên hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia và nêu rõ lý do;
đ) Giấy phép được gia hạn không quá 06 tháng kể từ ngày cấp phép
gia hạn.
1.6. Các biểu mẫu liên quan đến cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, cấp gia hạn
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo
Thông tư 01/2026/TT-BCT.
2. Thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
2.1. Việc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp,
cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm cho tổ chức, cho
phép xuất khẩu hoặc tiêu hủy hóa chất cấm của Bộ Công Thương theo quy định
tại khoản 1 Điều 18
Nghị định 26/2026/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2.2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm tại khoản 5