Mục lục - 3 điều ▼
Điều 26. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của bà Ngô Thị H, buộc bà Đỗ Thị N phải trả cho bà H số tiền
100.000.000 đồng khoản nợ gốc và tiền lãi theo quy định của pháp luật.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định nhưng bà N là người cao tuổi nên được miễn án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự
được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào trình bày của đương sự, ý kiến của đại
diện Viện kiểm sát, Tòa án nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án yêu cầu thanh toán
tiền vay còn nợ theo hợp đồng vay tài sản giữa bà Ngô Thị H với bị đơn bà Đỗ
Thị N do vậy xác định đây là tranh chấp dân sự, về quan hệ tranh chấp là “Tranh
chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có nơi cư trú tại khu phố T,
phường H, tỉnh Gia Lai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 6 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai theo quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39. của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu của nguyên đơn: 17/12/2015 (âm lịch) bị đơn bà Đỗ Thị
N có vay bà H số tiền 100.000.000 đồng, có viết giấy mượn tiền và ký xác nhận.
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, bà H đã cung cấp cho Tòa án
bản gốc Giấy nợ viết ngày 17/12/2015 (âm lịch) nội dung của Giấy nợ bà N có
mượn của bà H 100.000.000 đồng, lãi suất: 3%/tháng. Kể từ khi mượn đến nay
bà N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên phát sinh tranh chấp. Tại phiên tòa bà
H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, buộc bà N phải trả cho bà H số tiền
100.000.000 đồng. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên Tòa bà N thừa
nhận hiện còn nợ bà H số tiền 100.000.000 đồng. Như vậy, lời thừa nhận nợ của
-- 3 of 6 --
4
bà N và yêu cầu tại phiên Tòa hôm nay của bà H là phù hợp với nhau, khớp với
các tài liệu chứng cứ thu được. Nên Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận, hiện
nay bà N còn nợ bà H số tiền 100.000.000 đồng là đúng sự thật. Do vậy, chấp
nhận yêu cầu của bà H, buộc bà N phải trả cho bà H số tiền 100.000.000 đồng là
có căn cứ.
[2.2] Về lãi suất: Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn tiếp tục yêu
cầu tính lãi suất chậm trả của số tiền 100.000.000 đồng kể từ ngày vay tới nay
với lãi suất 10%/năm. Tại phiên tòa, bị đơn bà N thừa nhận khi vay có thỏa
thuận lãi nhưng hiện nay kinh tế khó khăn nên bà xin không trả tiền lãi. Yêu cầu
này của bà N không được bà H chấp nhận và xét yêu cầu tính lãi suất của bà H
10%/năm là phù hợp với quy định tại Điều 476 Bộ luật Dân sự nên được chấp
nhận. Lãi suất được tính như sau: 100.000.000 đồng x 10%/năm x 10 năm =
100.000.000 đồng.
Đối với dòng chữ ghi “lãi xuất 3%/tháng” trong giấy mượn tiền đề ngày
17/12/2015 mà bà H cung cấp cho Toà, bà Đỗ Thị N không yêu cầu Toà án tiến
hành giám định để xác định dòng chữ ghi vào thời gian nào nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
[3] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Gia Lai tham
gia phiên toà về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét
xử và đúng quy định của pháp luật.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận
nên bị đơn bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên bà Đỗ Thị N là
người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp án phí quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án..
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39. , Điều 91, Điều 92, Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ các Điều 288, 357, 463, 466, 468, 469 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị H. Buộc bà Đỗ Thị N
phải trả cho bà Ngô Thị H số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), trong
-- 4 of 6 --
5
đó: 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) tiền nợ gốc và 100.000.000 đồng
(một trăm triệu đồng) tiền lãi chậm trả.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án nộp đơn
yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán xong số tiền
phải thi hành thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời
gian chậm trả.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị N phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm nhưng bà N là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí.
+ Hoàn trả cho bà Ngô Thị H số tiền 7.500.000 đồng theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006198 ngày 08/12/2025 tại Thi hành án dân sự
tỉnh Gia Lai.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên toà có quyền làm đơn
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng
mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc
được tống đạt hợp lệ.
4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các
trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án)
hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự
2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 6 – Gia Lai;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-- 5 of 6 --
6
Huỳnh Long Nhiên
-- 6 of 6 --