1. Tổ chức triển khai thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính
-- 6 of 13 --
a) Xây dựng và tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính,
Kế hoạch rà soát thủ tục hành chính và Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện thủ tục
hành chính hằng năm; Tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc
thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, địa phương;
b) Triển khai tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến
văn bản, tài liệu liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính cho công chức,
viên chức liên quan;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công chức, viên chức của các phòng, ban chuyên môn,
đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận,
xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi,
chức năng quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương;
d) Báo cáo, đề xuất Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức có sáng kiến, giải pháp cải cách thủ tục
hành chính và chấn chỉnh xử lý nghiêm công chức, viên chức không thực hiện đúng
nội dung, thực hiện không kịp thời, đầy đủ nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
đã được giao.
2. Kiểm soát việc quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật
a) Theo dõi, tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, địa phương cho ý kiến về thủ tục
hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của
cấp có thẩm quyền theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật và
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
-- 7 of 13 --
b) Hướng dẫn cán bộ, công chức, đơn vị được giao xây dựng dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính điền các biểu mẫu đánh giá
tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính theo quy định tại
Thông tư
số 03/2022/TT-BTP ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn
việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật và soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
c) Cho ý kiến về nội dung quy định thủ tục hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật và việc đánh giá tác động, chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính do cơ quan
chủ trì soạn thảo;
d) Hướng dẫn cán bộ, công chức soạn thảo lập hồ sơ gửi lấy ý kiến của cơ quan
kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) về quy định thủ tục
hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
đ) Phối hợp với cán bộ, công chức, đơn vị soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
nghiên cứu ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định thủ tục
hành chính trong dự thảo để hoàn chỉnh dự thảo.
3. Kiểm soát việc công bố thủ tục hành chính
a) Đối với cán bộ, công chức đầu mối cấp tỉnh:
Hướng dẫn, đôn đốc các phòng, ban, đơn vị trực thuộc rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật có quy định về thủ tục hành chính do cấp có thẩm quyền ban hành hoặc
các quyết định công bố thủ tục hành chính của các bộ, ngành thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của cơ quan để thống kê các thủ tục hành chính đủ điều kiện công bố (gồm
cả thủ tục hành chính của cấp tỉnh, cấp xã); xây dựng Tờ trình và dự thảo Quyết định
công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định;
Cho ý kiến về hình thức và nội dung việc thống kê thủ tục hành chính, hồ sơ
trình công bố thủ tục hành chính, tài liệu gửi kèm (mẫu đơn, mẫu tờ khai, văn bản
liên quan), dự thảo Quyết định công bố, dự thảo Tờ trình trước khi trình Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị duyệt để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo thẩm quyền.
b) Đối với cán bộ, công chức đầu mối cấp xã:
Chủ động thống kê, rà soát hoặc phối hợp với các phòng chuyên môn cấp xã
thống kê và kịp thời kiến nghị bằng văn bản gửi sở, ngành có liên quan hoặc Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh để trình công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính
-- 8 of 13 --
được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ nhưng chưa được công bố hoặc đã công bố
nhưng chưa đầy đủ, chính xác so với các quy định của cấp có thẩm quyền ban hành.
4. Kiểm soát việc niêm yết, công khai thủ tục hành chính
a) Theo dõi, tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đôn đốc, kiểm tra các
phòng, ban, các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc việc niêm yết, công khai,
đầy đủ, chính xác nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết của cơ quan, đơn vị (đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố) tại
nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; không niêm yết các thủ tục hành chính
đã hết hiệu lực thi hành;
b) Tham mưu, giúp lãnh đạo cơ quan, địa phương thực hiện hình thức công khai,
niêm yết thủ tục hành chính một cách khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức,
cá nhân dễ dàng tìm hiểu và tiếp cận;
c) Theo dõi, kiểm tra việc công khai địa chỉ cơ quan, hộp thư điện tử, số điện thoại
chuyên dùng của cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân
về quy định hành chính tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ tham mưu,
giải quyết thủ tục hành chính;
d) Ngoài các nội dung trên, đối với cán bộ, công chức đầu mối của Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện việc nhập thủ tục hành chính
tại các Quyết định công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo đúng
quy định.
5. Rà soát thủ tục hành chính
Tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, địa phương triển khai, thực hiện việc rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính theo chỉ đạo, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương,
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chủ động rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý của cơ quan, địa phương nhằm phát hiện và
kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ những quy định
về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh kiến nghị các bộ, ngành Trung ương xử lý theo thẩm quyền đối với các thủ tục
hành chính không đảm bảo về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ.
-- 9 of 13 --
a) Xây dựng kế hoạch hoặc văn bản phân công rà soát; hướng dẫn cán bộ, công chức
và các đơn vị trực thuộc về nghiệp vụ rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; cung cấp
các biểu mẫu rà soát theo quy định;
b) Thu nhận, kiểm tra các biểu mẫu đã điền từ các đơn vị trực thuộc; tổng hợp
và lập báo cáo kết quả rà soát thủ tục hành chính; gửi hồ sơ rà soát về Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh để kiểm soát chất lượng trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt;
c) Đôn đốc các phòng, ban, đơn vị trực thuộc tham mưu Thủ trưởng cơ quan,
địa phương dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được thông qua;
d) Nghiên cứu, đề xuất với Thủ trưởng cơ quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp các giải pháp, sáng kiến cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
6. Tham mưu Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
triển khai thực hiện có hiệu quả
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn
thi hành một số nội dung của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
tại bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công Quốc gia.
7. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính
a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị về quy định hành
chính, thủ tục hành chính;
b) Tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi,
đôn đốc các phòng, ban, đơn vị trực thuộc được phân công xử lý phản ánh, kiến nghị
thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chuyển đến;
c) Phối hợp xác minh, làm rõ thông tin phản ánh, kiến nghị; giúp Thủ trưởng
cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh những biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính trong
việc thực hiện quy định thủ tục hành chính;
-- 10 of 13 --
d) Phối hợp với công chức được giao quản lý, sử dụng hoặc trực tiếp quản lý,
sử dụng tài khoản đăng nhập Hệ thống phản ánh, kiến nghị trên Cổng dịch vụ công
quốc gia để kịp thời tiếp nhận, trả lời các phản ánh, kiến nghị theo quy định tại
Quyết định
số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia.
8. Tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng
kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc triển khai, thực hiện nhiệm vụ kiểm soát
thủ tục hành chính; phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện công tác
truyền thông về cải cách thủ tục hành chính.
9. Tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp,
thống kê số liệu và xây dựng báo cáo (định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu) về tình hình
thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan, đơn vị theo quy định.
10. Tham gia các buổi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, hội ngh