Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An ninh mạng là sự ổn định, an ninh, an toàn của không gian mạng; bảo
vệ hệ thống thông tin và bảo đảm thông tin, dữ liệu, hoạt động trên không gian
mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền
và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. An ninh thông tin mạng là sự bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật,
tính khả dụng của thông tin trên không gian mạng, tránh bị truy cập, sử dụng, tiết
lộ, sửa đổi trái phép, phá hoại hoặc hành vi khác đe dọa hoặc gây phương hại đến
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
3. An ninh dữ liệu là sự bảo đảm chất lượng dữ liệu và các hoạt động xử
lý, sử dụng dữ liệu trên không gian mạng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
chuyển đổi số quốc gia, tránh bị truy cập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi trái phép, phá
-- 1 of 37 --
CÔNG BÁO/Số 35/Ngày 21-01-2026 5
hoại hoặc hành vi khác đe dọa hoặc gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội.
4. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi
xâm phạm an ninh mạng.
5. Không gian mạng là môi trường được hình thành bởi hệ thống mạng
lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông,
mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển
thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị
giới hạn bởi không gian và thời gian.
6. Không gian mạng quốc gia là phần không gian mạng thuộc chủ quyền,
quyền tài phán và quyền kiểm soát của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
7. Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và dữ liệu được
thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ
và trao đổi thông tin trên không gian mạng.
8. Chủ quản hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.
9. Phần mềm độc hại là phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không
bình thường cho một phần hoặc toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao
chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thống thông tin.
10. Phần cứng độc hại là các bộ phận vật lý được thiết kế có chủ đích hoặc
được gắn thêm ngoài cấu thành của phần cứng tiêu chuẩn nhằm thu thập thông
tin, dữ liệu trái phép hoặc can thiệp, gây ngừng trệ, tê liệt, phá hoại hệ thống
máy tính, hệ thống thông tin.
11. Nhật ký hệ thống là tập hợp các bản ghi phản ánh thời gian, người
dùng, hoạt động, trạng thái của hệ thống phục vụ cho quản lý, giám sát và bảo
mật hệ thống.
12. Tội phạm mạng là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong
Bộ luật Hình sự, do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện trên không gian mạng bằng
việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử.
13. Tấn công mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử
dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để chiếm đoạt thông tin, gây
rối loạn, gián đoạn, tê liệt hoạt động, phá hoại hoặc kiểm soát hệ thống mạng viễn
thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều
khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.
14. Khủng bố mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc
sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử nhằm gây hoảng sợ trong
công chúng hoặc làm mất ổn định chính trị.
15. Gián điệp mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc
sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử bí mật xâm nhập để
-- 2 of 37 --
CÔNG BÁO/Số 35/Ngày 21-01-2026 6
chiếm đoạt, thu thập, sao chép thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ liệu
quan trọng của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm mục đích gây phương hại đến an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
16. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là trạng thái không gian mạng xuất hiện
dấu hiệu đe dọa xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng đến trật tự,
an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
17. Sự cố an ninh mạng là sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng
xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp
của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
18. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng là trạng thái hoặc diễn biến trên
không gian mạng khi có yếu tố tấn công, xâm nhập, kích động, làm lộ, mất thông
tin hoặc hành vi khác đe dọa xâm phạm nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
19. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực, xác thực, phân quyền sử
dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.
20. Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng
để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước
nhằm bảo đảm an ninh thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
21. Sản phẩm an ninh mạng là phần cứng, phần mềm có chức năng bảo vệ
an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, thông tin, dữ liệu, hệ thống
thông tin, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
22. Dịch vụ an ninh mạng là dịch vụ được cung cấp để bảo vệ an ninh mạng,
an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, thông tin, dữ liệu, hệ thống thông tin, cơ
sở hạ tầng công nghệ thông tin.
23. Hệ thống thông tin cơ yếu là hệ thống thông tin dùng mật mã cơ yếu để
bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước để phục vụ hoạt động chuyên
môn nghiệp vụ cơ yếu do tổ chức cơ yếu trực tiếp quản lý, vận hành.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung sau trên không gian mạng:
a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
bao gồm: tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; chiến tranh
tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc,
tôn giáo và nhân dân các nước; xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca,
vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc;
b) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại
đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt
chủng tộc;
c) Bịa đặt, vu khống, thông tin sai sự thật, xâm phạm nhân phẩm, danh
dự, uy tín của người khác hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
d) Sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt
động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan
nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp
của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm,
hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;
thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện
tử, kinh doanh theo phương thức đa cấp, chứng khoán.
2. Thực hiện hành vi sau trên không gian mạng:
a) Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào
tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Kích động, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành
hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân; kêu
gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người
thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an
ninh, trật tự;
-- 6 of 37 --
CÔNG BÁO/Số 35/Ngày 21-01-2026 10
c) Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà
nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh; chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm
lộ bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh
dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
cố ý nghe lén, ghi âm, ghi hình trái phép các cuộc đàm thoại trên không gian
mạng; tiết lộ thông tin về sản phẩm mật mã dân sự, thông tin về khách hàng sử
dụng hợp pháp sản phẩm mật mã dân sự; sử dụng, kinh doanh các sản phẩm mật
mã dân sự không rõ nguồn gốc;
d) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người, các bộ phận cơ thể
người; tuyên truyền văn hóa phẩm dâm ô, đồi trụy; kích động, cổ xúy bạo lực, lối
sống trụy lạc, lệch chuẩn, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã
hội, sức khỏe của cộng đồng;
đ) Lừa đảo chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng
Internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; tuyên truyền, quảng
cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật;
vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;
e) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm
giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín
dụng, tài khoản ngân hàng, tài sản mã hóa, tài sản số của người khác; phát hành,
cung cấp, sử dụng trái phép các phương tiện thanh toán; giả mạo giấy tờ của
cơ quan, tổ chức;
g) Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để giả mạo video, hình
ảnh, giọng nói của người khác trái quy định của pháp luật; tạo lập, đăng tải, phát
tán thông tin quy định tại khoản 1 Điều này;
h) Thu thập, sử dụng, phát tán, trao đổi, chuyển nhượng, kinh doanh trái
pháp luật thông tin, dữ liệu cá nhân của người khác;
i) Hướng dẫn, xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội hoặc thực
hiện hành vi vi phạm pháp luật;
k) Thực hiện hành vi khác trên không gian mạng bằng việc sử dụng công
nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội.
3. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm
mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm
quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ
thống thông tin.
4. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có
hành vi cản trở, gây rối loạn hoặc phát tán thư rác, tin nhắn rác, cuộc gọi rác,
chương trình tin học gây hại đến hoạt động của mạng viễn thông, mạng
Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển
thông tin, phương tiện điện tử.
-- 7 of 37 --
CÔNG BÁO/Số 35/Ngày 21-01-2026 11
5. Xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống
thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện
tử của người khác.
6. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn
công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
7. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm
chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.
8. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.
Chương II
BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN