Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quy hoạch là định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các
hoạt động kinh tế, xã hội, qu ốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng,
sử dụng tài nguyên, b ảo vệ môi trường trên một phạm vi lãnh th ổ cho thời kỳ nhất
định nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước để thực hiện mục tiêu
phát triển bền vững và bảo đảm tầ m nhìn phát triển quốc gia mang tính tổng thể,
dài hạn.
2. Quy hoạch tổng thể quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, định hướng phát
triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an
ninh, hệ thống đô thị, kết cấu hạ tầ ng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường,
phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu có tầ m quan trọng cấp quốc
gia, quốc tế và có tính liên vùng mang tính chiến lược trên lãnh th ổ bao gồm đất
liền, hải đảo, vùng biển.
-- 1 of 52 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 28
3. Quy hoạch không gian biển quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể
hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc
gia bao gồm sắp xếp, phân bố không gian cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc
phòng, an ninh trên vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền
chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
4. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa
quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia cho các mục tiêu
phát triển kinh tế, xã h ội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống
thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầ u sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng.
5. Quy hoạch ngành là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng
thể quốc gia về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian, nguồn lực
cho các ngành kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, b ảo vệ môi trường, bảo tồn đa
dạng sinh học có tầ m quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh.
6. Vùng là một bộ phận của lãnh th ổ quốc gia bao gồm một số tỉnh, thành
phố liền kề được hình thành trên cơ sở liên kết về địa lý, kinh tế, xã h ội, môi
trường, văn hóa và kết cấu hạ tầ ng được xác định để lập quy hoạch vùng.
7. Quy hoạch vùng là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia đối
với vùng về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động
kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, h ệ thống đô thị, kết cấu hạ tầ ng kết nối liên
tỉnh, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầ u phát triển bền vững và liên kết giữa các ngành,
các địa phương trên phạm vi lãnh th ổ vùng.
8. Quy hoạch tỉnh là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy
hoạch vùng ở địa bàn tỉnh về phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không
gian các hoạt động kinh tế, xã h ội, quốc phòng, an ninh, phát triển đô thị và nông
thôn, kết cấu hạ tầ ng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
9. Quy hoạch chi tiết ngành là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch được quy
định tại mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Luật này về phương án phát triển,
sắp xếp, phân bố không gian phát triển cho các ngành kết cấu hạ tầ ng, sử dụng
tài nguyên.
10. Tích hợp quy hoạch là phương pháp tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng
bộ khi xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh có liên quan đến kết cấu
hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, b ảo tồn đa dạng sinh học, bảo
đảm sự liên kết, tính đồng bộ, hệ thống nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân
đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.
11. Hoạt động quy hoạch bao gồm việc tổ chức lập, thẩm định, quyết
định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, điều
chỉnh quy hoạch.
-- 2 of 52 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 29
12. Cơ quan lập quy hoạch là cơ quan, đơn vị được Chính phủ, Bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật này. Cơ quan lập quy hoạch chi tiết
ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định theo quy định của pháp luật
có liên quan.
13. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là Chính phủ, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh theo quy định của Luật này. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành, quy
hoạch đô thị và nông thôn được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.
14. Cơ sở dữ liệu v ề quy hoạch là tập hợp các dữ liệu của hồ sơ quy hoạch
đã đư ợc quyết định hoặc phê duyệt, được sắp xếp, tổ chức để đáp ứng yêu cầ u
truy cập, khai thác, chia sẻ, qu ản lý và cập nhật.
15. Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch là tập hợp các cơ sở dữ liệu về quy
hoạch và thông tin, dữ liệu có liên quan đến quy hoạch được sắp xếp, tổ chức để
đáp ứng yêu cầ u truy cập, khai thác, chia sẻ, qu ản lý và cập nhật.
16. Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch là hệ thống bao gồm phần
cứng, phầ n mềm và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được thiết lập phục vụ
mục đích truy cập, khai thác, chia sẻ , quản lý, cập nhật và kết nối thông tin, dữ
liệu về quy hoạch trên phạm vi toàn quốc.
17. Bản đồ quy hoạch là bản đồ thể hiện nội dung chủ yếu của quy hoạch ở
tỷ lệ nhất định, đối tượng địa lý quy hoạch thể hiện trên bản đồ có tính chính xác
theo tỷ lệ bản đồ.
18. Sơ đồ quy hoạch là bản vẽ thể hiện khái quát nội dung quy hoạch, đối
tượng địa lý quy hoạch thể hiện trên sơ đồ mang tính định hướng sơ bộ về
không gian.
19. Thời gian lập quy hoạch là khoảng thời gian tính từ ngày lựa chọn được
tổ chức tư vấn lập quy hoạch đến khi trình thẩm định quy hoạch.
20. Thời kỳ quy hoạch là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự
báo, tính toán, lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - xã h ội, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho
việc lập quy hoạch.
21. Tầm nhìn quy hoạch là mục tiêu, định hướng phát triển mang tính chiến
lược dài hạn của một ngành hoặc một lãnh th ổ; làm cơ sở để thống nhất các chính
sách, giải pháp phát triển hướng tới mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế, xã
hội, môi trường.
22. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch là khoảng thời gian được tính từ khi
quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt đến khi quy hoạch được điều chỉnh,
thay thế hoặc quy hoạch thời kỳ tiếp theo được quyết định hoặc phê duyệt. Thời
hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
-- 3 of 52 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 30
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Hệ thống quy hoạch
1. Hệ thống quy hoạch bao gồm:
a) Quy hoạch cấp quốc gia, gồm: quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch
không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành;
b) Quy hoạch vùng. Chính phủ xác định các vùng cầ n lập quy hoạch;
c) Quy hoạch tỉnh;
d) Quy hoạch chi tiết ngành;
đ) Quy hoạch đô thị và nông thôn;
e) Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định.
2. Danh mục quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết ngành bao gồm các quy
hoạch tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này.
-- 4 of 52 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 31
3. Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch được quy định như sau:
a) Quy hoạch không gian biển quốc gia phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch
tổng thể quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc gia;
b) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng
thể quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia;
c) Quy hoạch ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia
về định hướng phát triển và tổ chức không gian phát triển của ngành; phù hợp với
quy hoạch không gian biển quốc gia về định hướng phát triển không gian biển
quốc gia; phù hợp quy hoạch sử dụng đất quốc gia về định hướng sử dụng đất
quốc gia có liên quan đến ngành.
Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải
phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch không gian biển quốc gia về định hướng phát triển,
sắp xếp không gian cho việc khai thác, sử dụng các loại tài nguyên và bảo vệ môi
trường trong phạm vi vùng bờ;
d) Quy hoạch vùng phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia
về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã
hội, quốc phòng, an ninh, kết cấu hạ tầ ng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường,
bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
trên địa bàn vùng; phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia về định hướng
phát triển không gian biển quốc gia đối với vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển
ven bờ của các địa phương có biển trong vùng; phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia đối với vùng; phù hợp với quy
hoạch ngành về định hướng phát triển và tổ chức không gian phát triển của ngành
trên địa bàn vùng;
đ) Quy hoạch chi tiết ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này; bảo đảm tính kết nối về định hướng sắp
xếp, phân bố không gian của quy hoạch vùng;
e) Quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành phải bảo đảm tính kết nối với
nhau về định hướng sắp xếp, phân bố không gian, trừ quy hoạch quy định tại điểm
i và điểm k khoản này;
g) Quy hoạch tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia,
quy hoạch vùng về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt
động kinh tế, xã h ội, quốc phòng, an ninh, kết cấu hạ tầ ng, sử dụng tài nguyên,
bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
h) Quy hoạch tỉnh phải phù hợp với quy hoạch ngành về định hướng phát
triển ngành trên địa bàn tỉnh;
i) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh
về định hướng sử dụng đất cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh;
-- 5 of 52 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 32
k) Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quy hoạch khảo cổ phải
phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh về phương hướng phát triển các khu bảo
tồn, khu vực cầ n được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh, khu vực khảo cổ trên địa bàn tỉnh;
l) Quy hoạch đô thị và nông thôn phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch
tỉnh về định hướng, phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã
hội, phát triển đô thị và nông thôn, hệ thống đô thị và nông thôn, khu chức
năng, kết cấu hạ tầ ng và không gian ngầ m (nếu có) đối với đô thị, nông thôn
và khu chức năng.