Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ TƯ PHÁP
Điều 4. Về tổ chức thi hành pháp luật
1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ, kiểm tra về công tác: theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục
pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa phương theo quy định
pháp luật.
2. Tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thực hiện các văn
bản, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã
được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
3. Về theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng
kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo, cung cấp thông tin về tổ
chức thi hành, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, xây dựng kế hoạch, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản
quy phạm pháp luật của địa phương và tổ chức thực hiện kế hoạch;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý kịp thời xử lý kết quả thi hành
văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan,
người có thẩm quyền xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật; tổng
hợp việc xử lý kết quả trong báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật hàng năm gửi
Bộ Tư pháp;
-- 3 of 19 --
4
d) Theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tư
pháp tại địa phương.
4. Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, theo dõi, đôn đốc
việc tự kiểm tra văn bản tại địa phương; giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự kiểm
tra văn bản theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi chung là cấp xã); văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật
của chính quyền địa phương cấp xã nhưng không được ban hành bằng hình thức
văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp
luật đối với văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp xã ban
hành; văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của Thường trực Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc tương
đương) ban hành; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý
văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đôn đốc, chỉ đạo công tác rà soát,
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương; làm đầu mối xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy
định pháp luật;
d) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật văn bản quy phạm
pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành, văn bản khác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và kiểm tra
kết quả cập nhật văn bản theo quy định pháp luật; tổng hợp, xây dựng, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu
lực, tạm ngưng hiệu lực;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ và trách
nhiệm về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định pháp luật.
5. Về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các chương trình, kế
hoạch, đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và tổ chức thực hiện
sau khi các chương trình, kế hoạch, đề án được ban hành;
b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ
biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh; tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật, truyền thông chính sách và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp;
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục
công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh tại địa phương; giúp Ủy
-- 4 of 19 --
5
ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý, tập huấn, đề xuất các giải pháp để nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên
truyền viên pháp luật tại địa phương; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và
kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên tại địa phương theo quy định pháp luật;
d) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ về đánh giá, công
nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định pháp luật;
đ) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật, truyền thông chính sách và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, việc triển
khai Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tổ chức và hoạt
động hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa phương, việc xây dựng,
quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác theo
quy định pháp luật.
Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ TƯ PHÁP
Điều 5. Về hành chính tư pháp
1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi; đăng ký biện
pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước tại địa phương theo quy định pháp luật.
2. Về hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi
a) Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để cấp bản sao Giấy khai
sinh, bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch theo quy định pháp luật;
b) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, Sổ đăng ký nuôi con nuôi, biểu mẫu hộ tịch,
biểu mẫu nuôi con nuôi; lưu trữ Sổ hộ tịch, Sổ đăng ký nuôi con nuôi, hồ sơ đăng
ký hộ tịch, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi theo quy định pháp luật;
c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ
giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch do cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch cấp,
đăng ký trái quy định pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);
d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các việc về
nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giải quyết các việc
về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật
và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi
quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận
là người gốc Việt Nam; quản lý và lưu giữ hồ sơ, sổ sách về quốc tịch theo quy
định pháp luật;
e) Thực hiện theo uỷ quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt các đề nghị xóa dữ liệu hộ tịch điện tử hợp lệ của Ủy ban nhân dân
cấp xã; cho phép khôi phục lại dữ liệu hộ tịch điện tử trước khi điều chỉnh, xóa
bỏ nếu có văn bản, quyết định có hiệu lực pháp luật cho phép khôi phục lại trên
Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
-- 5 of 19 --
6
3. Về đăng ký biện pháp bảo đảm
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, tổ chức thi hành pháp luật về
đăng ký biện pháp bảo đảm;
b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất
đai và các Chi nhánh theo quy định pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chế độ báo cáo Bộ Tư pháp và
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật.
4. Về bồi thường nhà nước
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực
hiện thủ tục yêu cầu bồi thường tại địa phương; đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường,
thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi
hành án;
b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi
thường theo quy định pháp luật; tham gia vào việc xác minh thiệt hại khi được cơ
quan giải quyết bồi thường đề nghị; tham gia thương lượng việc bồi thường tại
địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị người có thẩm quyền kháng
nghị bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi thường; kiến nghị
thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ xem xét lại quyết
định hoàn trả, giảm mức hoàn trả theo quy định pháp luật; yêu cầu thủ trưởng cơ
quan quản lý trực tiếp người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải
quyết bồi thường theo quy định pháp luật.
Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ TƯ PHÁP
Điều 6. Về bổ trợ tư pháp
1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ, kiểm tra về tổ chức và hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp
pháp lý, công chứng, chứng thực, giám định tư pháp, đấu giá tài sản, trọng tài
thương mại, hòa giải thương mại, quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài
sản tại địa phương theo quy định pháp luật.
2. Về luật sư và tư vấn pháp luật
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp
hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật
tại địa phương;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật
sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư
vấn pháp luật; cấp, cấp lại hoặc thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật;
-- 6 of 19 --
7
c) Cung cấp thông tin về việc cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật
sư, đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề
luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy
định pháp luật; đề nghị Đoàn Luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động
của luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tổ chức và hoạt động
khi cần thiết;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân;
lập danh sách, theo dõi luật sư đăng ký hành nghề tại địa phương;
đ) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư; công nhận đào tạo nghề luật sư
ở nước ngoài.
3. Về trợ giúp pháp lý
a) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên
ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, giải thể, sáp nhập
Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, bổ nhiệm, cấp và cấp lại thẻ
trợ giúp viên pháp lý theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành, miễn nhiệm và thu hồi
thẻ trợ giúp viên pháp lý;
c) Cấp, cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý theo mẫu do Bộ Tư pháp
ban hành, thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi nội dung, cấp
lại và thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức đăng ký tham
gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
d) Công bố, cập nhật danh sách các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý,
người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đăng tải trên Trang thông tin điện
tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Tư pháp; quản lý, bảo mật dữ liệu trên hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động
trợ giúp pháp lý trong phạm vi thẩm quyền;
đ) Lựa chọn, ký kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp
lý với các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật; kiểm tra, giám sát
việc thực hiện hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; thanh toán thù lao và chi phí
thực hiện trợ giúp pháp lý cho tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý;
e) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, đánh giá chất lượng
vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.
4. Về công chứng và chứng thực
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Đề án quản lý, phát triển
các tổ chức hành nghề công chứng; ban hành giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu
cầu liên quan đến việc công chứng tại địa phương; điều chỉnh danh mục địa bàn
-- 7 of 19 --
8
được thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân, việc
chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng
tại địa phương theo quy định pháp luật;
b) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề án thành lập, chuyển đổi, giải thể
Phòng công chứng; tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép
thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ
thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; xem xét, quyết định cho phép
việc bán Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh
nghiệp tư nhân theo quy định pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu và ban
hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công
chứng của địa phương; có ý kiến bằng văn bản đối với trường hợp lưu trữ hồ sơ
công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng;
d) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm công chứng viên; công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề
công chứng ở nước ngoài theo quy định pháp luật;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng công chứng theo quy
định của pháp luật; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ công chứng viên; quyết định tạm đình
chỉ hành nghề công chứng, chấm dứt việc tạm ngừng hoạt động của Văn phòng
công chứng; quản lý tập sự hành nghề công chứng theo quy định pháp luật; phối
hợp với các cơ quan liên quan để theo dõi, kiểm tra, rà soát đội ngũ công chứng
viên tại địa phương và các công chứng viên mà Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm để
kịp thời phát hiện những công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm theo
quy định pháp luật; thường xuyên thống kê, cập nhật danh sách công chứng viên
đương nhiên miễn nhiệm vào phần mềm quản lý hoạt động công chứng của Bộ Tư
pháp, đồng thời đăng tải danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp;
e) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng;
ra quyết định tạm ngừng hoạt động, quyết định chấm dứt việc tạm ngừng hoạt
động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công chứng viên
là thành viên hợp danh và danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp
đồng của Văn phòng công chứng; ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký
hoạt động của Văn phòng công chứng; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký
hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật;
g) Chỉ định một Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng đủ điều
kiện tiếp nhận hồ sơ công chứng khi tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể
hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật; chỉ định một tổ chức hành nghề
công chứng tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động khi
có yêu cầ