Quyết định78/2021/NĐ-CPBan hành: 01/08/2021Đã bị sửa đổi - cần đối chiếu
Quyết định Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi của
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (12)
- Sửa đổiNghị định 78/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2021/NĐ-CP
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiNghị định 63/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị quyết 202/2025/QH
Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung chi và mức
chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 11 năm 2025.
2. Các quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi
hành: Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2023 của UBND
tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống
thiên tai tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm
2022 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định chi tiết nội dung chi, mức chi
Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 12 năm 2023 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Quy định chi tiết nội dung
chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính,
Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực VIII, Trưởng Thuế tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm
xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Ban Chỉ đạo PTDS Quốc gia;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và MT;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVNCTH;
- Lưu: VT, NN8(HQ).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Công Sứ
-- 2 of 10 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Phú Thọ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết khoản 1 Điều 17
Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành
lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị
định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 về nội dung chi và mức chi
Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Quỹ).
2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động phòng, chống thiên tai trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc chi hỗ trợ
Thực hiện chi hỗ trợ cho các đối tượng chưa được nhận hỗ trợ theo các quy
định hiện hành khác của nhà nước có cùng nội dung hỗ trợ. Trong trường hợp
cùng một nội dung có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ thì đối tượng được hỗ trợ
chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01
tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống
thiên tai.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
Điều 4. Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ các hoạt động phòng,
chống thiên tai
1. Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai
a) Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống
cho người dân nơi sơ tán:
-- 3 of 10 --
2
Căn cứ nguồn Quỹ được phân bổ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định hỗ trợ đảm bảo phù hợp với thực tế và khả năng cân đối Quỹ của địa phương;
trường hợp vượt quá khả năng của địa phương thì báo cáo và đề nghị Ủy ban nhân
dân cấp trên hỗ trợ;
Mức hỗ trợ 110.000 đồng/người/ngày (trong đó bao gồm thuốc y tế 50.000
đồng/người/ngày; nước uống 20.000 đồng/người/ngày và thực phẩm thiết yếu
40.000 đồng/người/ngày).
b) Huy động lực lượng tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xảy
ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng, chống thiên tai và các lực lượng được
huy động tham gia ứng phó thiên tai khác:
Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Hỗ trợ 135.000
đồng/người/ngày; trường hợp huy động vào ban đêm từ 22 giờ ngày hôm trước
đến 6 giờ sáng ngày hôm sau được hưởng mức hỗ trợ gấp đôi (Mức hỗ trợ được
áp dụng theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 33 Nghị định số 66/2021/NĐ-
CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều);
Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Mức hỗ trợ áp dụng theo quy
định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP.
c) Hỗ trợ cho lực lượng thường trực trực ban, chỉ huy, chỉ đạo ứng phó thiên
tai: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 42 Nghị định số 200/2025/NĐ-
CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật phòng thủ dân sự.
2. Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực: Mức hỗ trợ là 15 kg gạo/người/tháng,
thời gian cứu trợ không quá 3 tháng (Vận dụng theo mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều
12 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội).
b) Cứu trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện
học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Mức
hỗ trợ 200.000 đồng/người/đợt thiên tai (trong đó hỗ trợ: nước uống 50.000
đồng/người/đợt; thuốc chữa bệnh 50.000 đồng/người/đợt; sách vở, phương tiện
học tập và các nhu cầu cấp thiết khác 100.000 đồng/người/đợt).
c) Hỗ trợ tu sửa nhà ở: Chỉ tính nhà ở chính và áp dụng với các hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
Hỗ trợ nhà bị đổ, sập, trôi, hư hỏng, thiệt hại hoàn toàn hoặc bị phá hủy, hư
hỏng trên 70% không thể khôi phục lại: Mức hỗ trợ 40.000.000 đồng/nhà/hộ (Mức
hỗ trợ áp dụng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ);
Hỗ trợ tu sửa nhà bị hư hỏng thiệt hại rất nặng (bị phá hủy, hư hỏng, thiệt
hại từ 50 % đến 70%): Mức hỗ trợ 30.000.000 đồng/nhà/hộ;
-- 4 of 10 --
3
Hỗ trợ tu sửa nhà bị hư hỏng thiệt hại nặng (bị hư hỏng, thiệt hại từ 30%
đến dưới 50%): Mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/nhà/hộ;
Hỗ trợ tu sửa nhà bị hư hỏng thiệt hại một phần (bị hư hỏng, thiệt hại dưới
30%): Mức hỗ trợ 50% mức thiệt hại nhưng không quá 10.000.000 đồng/nhà/hộ.
d) Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ
tán phòng tránh thiên tai: Mức hỗ trợ tối đa không quá 200.000.000 đồng cho 01
công trình.
đ) Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Mức chi theo hoá đơn,
chứng từ chi thực tế; mức hỗ trợ tối đa không quá 30.000.000 đồng/xã, phường.
e) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do
thiên tai: Điều kiện, trình tự thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ.
g) Hỗ trợ tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai: Mức chi
theo dự toán hàng năm được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng
cân đối của Quỹ; nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng cho 01 công trình hoặc
hạng mục công trình.
h) Hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao
thông đường bộ quan trọng trên địa bàn tỉnh bị sụt trượt, sạt lở (trừ Quốc lộ): Mức
hỗ trợ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân
đối của Quỹ, nhưng tối đa không quá 1.000.000.000 đồng cho 01 công trình.
i) Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng,
chống thiên tai: Mức hỗ trợ tối đa không quá 3.000.000.000 đồng trong tổng mức
đầu tư của 01 công trình.
3. Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa
a) Hỗ trợ thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai:
Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng
8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở và Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT
ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
định mức kinh tế kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình.
b) Hỗ trợ lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng
phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi thực
tế hợp pháp trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền quyết định và khả
năng cân đối của Quỹ.
c) Hỗ trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm: Hỗ
trợ 30.000.000 đồng/hộ để di dời nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân phải di dời
nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ thiên tai
theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3
-- 5 of 10 --
4
năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội (Mức hỗ trợ áp dụng theo điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư
24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 hướng dẫn một số nội dung thực hiện
Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên
giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng
đến 2030).
d) Hỗ trợ phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận
thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa
phương và cộng đồng: Mức hỗ trợ áp dụng theo Nghị quyết số 18/2025/NQ-
HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các mức
chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ và khả năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai.
đ) Diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp: Mức chi theo hóa đơn, chứng
từ chi thực tế hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê
duyệt và khả năng cân đối của Quỹ, nhưng mức hỗ trợ tối đa đối với diễn tập cấp
xã không quá 200.000.000 đồng/cuộc (từ nguồn Quỹ của xã được trích lại), diễn
tập cấp tỉnh không quá 1.000.000.000 đồng/cuộc (từ nguồn Quỹ của tỉnh).
e) Mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã: Mức chi căn cứ theo dự toán hàng năm được
các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định tại Điều 34, Điều 35 Nghị
định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ và khả năng
cân đối của Quỹ.
f) Tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực
lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã,
tình nguyện viên phòng, chống thiên tai: Mức hỗ trợ áp dụng theo Nghị quyết số
18/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy
định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức
thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
Điều 33. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
và khả năng cân đối của Quỹ.
g) Hỗ trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin, dự báo, cảnh
báo thiên tai tại cộng đồng: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
Đối với hỗ trợ quan trắc, thông tin, dự báo, cảnh báo thiên tai hàng năm
phục vụ công tác chống thiên tai trên địa bàn tỉnh: Trên cơ sở đề xuất và dự toán
của cơ quan, tổ chức có chức năng hoạt động trong lĩnh vực khí tượng thủy văn
và ý kiến thống nhất của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Cơ quan quản lý Quỹ
tỉnh tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ, đảm bảo phù hợp
với nhu cầu của tỉnh.
-- 6 of 10 --
5
h) Mua sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng,
chống thiên tai theo quy định: Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại Quyết định
số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết
bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai và khả năng cân đối của Quỹ và các quy
định hiện hành.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.