CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc213/2026/QĐ-PT ngày 24 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
+ Bà Phạm Thị P, sinh năm 1954; địa chỉ: Thôn P, xã K, thành phố Hải
Phòng; có mặt.
+ Ông Phạm Văn B1, sinh năm 1960; địa chỉ: Tổ A, ấp C, xã X, tỉnh
Đồng Nai; vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Văn B1: Bà Phạm Thị T,
sinh năm 1972; có mặt.
+ Bà Phạm Thị L, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn P, xã K, thành phố Hải
Phòng; có mặt.
+ Bà Bùi Thị H, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn P, xã K, thành phố Hải
Phòng; có mặt.
+ Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1961; địa chỉ: Thôn P, xã K, thành phố
Hải Phòng; có mặt.
+ Ông Phạm Thế N, sinh năm 1942; địa chỉ: Thôn P, xã K, thành phố
Hải Phòng; có mặt.
+ Ông Phạm Văn Q1, sinh năm 1955; địa chỉ: Số D Miếu H, phường L,
thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Người kháng cáo: Ông Phạm Văn B là bị đơn; ông Phạm Văn Đ, bà
Phạm Thị P là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn trong quá trình giải
quyết vụ án cho thấ y:
Cụ Phạm Văn H1 (sinh năm 1931, chết ngày 09/8/2005) và cụ Nguyễn
Thị T1 (sinh năm 1930, chết ngày 14/9/2010) sinh được 07 người con, gồm:
Phạm Duy H2, sinh năm 1951 (Liệt sĩ năm 1974, chưa có vợ con); Phạm Thị
P, sinh năm 1954; Phạm Văn B, sinh năm 1958; Phạm Văn B1, sinh năm 1960;
Phạm Thị L, sinh năm 1967; Phạm Thị S (tức M), sinh năm 1970, đã chết năm
1975 và bà. Ngoài ra, hai cụ không có con nuôi, con riêng nào khác.
Cụ H1 và cụ P1 có tài sản chung là: 02 ngôi nhà (01 nhà cấp 4 và 01 nhà
thờ 05 gian) trên diện tích đất ở khoảng 1.400 m2 tại thôn P (nay là Phong C),
xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Nguồn gốc đất và ngôi nhà thờ do cụ
Phạm Văn H3 và cụ Phạm Thị S1 (là ông bà nội của bà) để lại. Khi các anh chị
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.