CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcphiên tòa số 148/2026/QĐ-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2026, giữa các
2
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn bà Phan Thị Cẩm L trình bày:
Bà L và ông T do tự tìm hiểu nhau và tiến đến hôn nhân năm 2020, vợ
chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã H (nay là UBND xã H). Trong thời gian
chung sống, vợ chồng có sinh được 01 con chung tên Phan Khả H, sinh ngày
20/5/2021. Hi n con chung đang sống chung với bà L.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2024 thì phát sinh mâu
thuẫn do bất đồng quan điểm nên ảy ra cãi vã nhau, ông T không quan tâm đến
vợ con, không chăm lo cho kinh tế gia đình và đã không còn sống chung từ
tháng 01 năm 2025 cho đến nay, không tới lui thăm nhau. Gia đình hai bên
không tạo điều ki n để hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu ly hôn với ông T; yêu cầu
được nuôi dưỡng con chung, yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi dạy con chung mỗi
tháng 3.000.000 đồng đến khi con chung thành niên, có khả năng lao động nuôi
sống bản thân; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết về tài sản chung và nợ
chung. Tuy nhiên, trong giai đoạn chu n bị t , bà L thay đổi mức dưỡng
nuôi con theo quy định của pháp luật kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án
có hi u lực pháp luật đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động
nuôi sống bản thân.
Tài li u, chứng cứ do nguyên đ n cung cấp bao gồm: Tờ tự khai của bà
Phan Thị C m L; Căn cước công dân của bà Phan Thị C m L (bản sao); Giấy
khai sinh của Phan Khả H (bản sao) và Trích lục kết hôn (bản sao) và đ n in
vắng mặt.
Bị đ n ông Phan Minh T vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý
kiến trình bày.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đ n bà Phan Thị C m L có đ n yêu cầu t vắng mặt và
không còn tài li u, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.