1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động,
Internet), mạng máy tính (WAN, LAN).
2. Hệ thống thông tin (HTTT) là tập hợp phần cứng, phần mềm và CSDL được
thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao
đổi thông tin trên môi trường mạng.
3. Dữ liệu là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh
hoặc dạng tương tự.
4. Hệ thống thông tin đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ thống tập trung,
thống nhất để quản lý, vận hành, cập nhật và khai thác thông tin đất đai trên phạm vi
toàn tỉnh An Giang. Các thành phần cơ bản của Hệ thống thông tin đất đai được quy
định tại Điều 163 Luật Đất đai 2024.
5. Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu về văn bản
quy phạm pháp luật về đất đai; dữ liệu địa chính; dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất; dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dữ liệu giá đất; dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai; dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và các dữ liệu khác liên quan đến đất đai được sắp
xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương
tiện điện tử.
-- 6 of 43 --
6. Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ
sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác.
7. Dữ liệu không gian địa chính là dữ liệu mô tả các đối tượng trên bề mặt trái
đất được thể hiện dưới dạng hình học, được quản lý bằng hình thể và mối tương quan
không gian. Dữ liệu không gian địa chính được biểu diễn dưới ba dạng cơ bản là đường,
điểm và vùng.
8. Dữ liệu thuộc tính địa chính là dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về
đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu biến động của thửa đất; dữ liệu ngăn chặn thửa
đất, dữ liệu lịch sử biến động của thửa đất …
9. Hồ sơ quét là hệ thống file số định dạng *.pdf của hồ sơ địa chính bao gồm:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận), hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận và hồ sơ đăng
ký biến động đất đai.
10. Dữ liệu đất đai phi cấu trúc là những dữ liệu không tuân theo một cấu trúc
hay mô hình dữ liệu cụ thể, bao gồm các tập tin pdf, tập tin văn bản, tập tin ảnh, tập tin
đồ họa và các dạng dữ liệu phi cấu trúc khác về: địa chính; điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai;
dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
11. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng quản lý có
liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
nhận.
12. Bản đồ địa chính (dạng số) dùng chung là hệ thống file bản đồ địa chính trên
định dạng *.dgn theo chuẩn của phần mềm Microstation. Bản đồ địa chính (dạng số)
được lưu trữ và khai thác cập nhật theo
Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài
nguyên và Môi trường và được vận hành trên hệ thống phần mềm quản lý phiên bản
tập trung, được chia sẻ, phân quyền và sử dụng thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã trong
phạm vi ngành nông nghiệp và môi trường tỉnh An Giang.
13. Phần mềm Quản lý thông tin đất đai là phần mềm đáp ứng các yêu cầu về
quản lý, vận hành, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai đảm bảo đúng tiêu chuẩn
và an toàn thông tin.
14. Sự cố là những sai hỏng, trục trặc (phần cứng và/hoặc phần mềm) khiến hệ
thống không còn đáng tin cậy, trục trặc trong vận hành, hoạt động không bình thường.
15. An toàn thông tin là sự bảo vệ các hệ thống thông tin nhằm phòng, chống và
tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép bảo đảm
tính toàn vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin
16. Tài sản công nghệ thông tin là các trang thiết bị, thông tin thuộc hệ thống
công nghệ thông tin của đơn vị, bao gồm:
a) Tài sản vật lý là các thiết bị công nghệ thông tin, phương tiện truyền thông và
các thiết bị khác gắn với hoạt động của hệ thống thông tin, như: Máy vi tính, máy tính
bảng, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, hệ thống điều hòa, hệ thống cung cấp điện, hệ
thống chống sét, hệ thống camera,…
b) Tài sản thông tin là các dữ liệu, tài liệu liên quan đến hệ thống thông tin.
-- 7 of 43 --
Trang
CÔNG BÁO AN GIANG/Số 24/Ngày 21-04-2026 8
c) Tài sản phần mềm là các chương trình ứng dụng, phần mềm hệ thống, CSDL
và công cụ phát triển.
17. Đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm Quản lý thông tin đất đai là đơn vị thực
hiện việc cung cấp các dịch vụ, giải pháp, ứng dụng toàn diện phục vụ công tác quản
lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.