1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm tổ chức
phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Sở TNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, TCKTTV.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
-- 3 of 21 --
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 84:2024/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
National technical regulation on meteorological - hydrological
forecasting and warning quality verification
HÀ NỘI - 2024
-- 4 of 21 --
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................................... 2
1. QUY ĐỊNH CHUNG ......................................................................................................... 3
1.1. Phạm vi điều chỉnh ........................................................................................................3
1.2. Đối tượng áp dụng ........................................................................................................3
1.3. Giải thích từ ngữ ...........................................................................................................3
1.4. Ký hiệu và đơn vị đo .....................................................................................................4
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT..................................................................................................... 6
2.1. Các bước thực hiện đánh giá chất lượng dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn ..........6
2.2. Quy định sai số cho phép dự báo đối với các yếu tố khí tượng thủy văn ............................7
2.3. Quy định sai số cho phép dự báo, cảnh báo đối với các hiện tượng khí tượng thủy văn
nguy hiểm ..........................................................................................................................12
2.4. Quy định sai số cho phép dự báo, cảnh báo đối với các hiện tượng khí tượng thủy văn
khác ...................................................................................................................................16
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ..................................................................................................... 16
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN .................................................................. 16
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................................................. 16
PHỤ LỤC A: QUY ĐỊNH THUẬT NGỮ THỜI GIAN .......................................................... 17
PHỤ LỤC B: QUY ĐỊNH THUẬT NGỮ CẤP MƯA ............................................................ 17
-- 5 of 21 --
QCVN 84:2024/BTNMT
2
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 84:2024/BTNMT do Tổng cục Khí tượng Thủy văn biên soạn, Vụ
Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được
ban hành theo Thông tư số……./2024/TT-BTNMT ngày….... tháng…... năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-- 6 of 21 --
QCVN 84:2024/BTNMT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
National technical regulation on meteorological - hydrological forecasting and
warning quality verification
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong đánh giá chất lượng dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này á ụng đối với hệ thống ự báo cảnh báo khí tượng thủy
văn quốc gi và các cơ qu n tổ ch c cá nh n có liên qu n đến hoạt động ự báo
cảnh báo khí tượng thủy văn.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ ưới đ y được hiểu như s u:
1.3.1. Hướng gió thịnh hành ( rev iling win irection)
Hướng gió quan trắc được tại trạm quan trắc trong một khoảng thời gi n xác định
có tần suất lớn nhất.
1.3.2. Tốc độ gió (Win s ee )
Giá trị trung bình trong khoảng thời gian 02 phút tại trạm quan trắc.
1.3.3. Tổng lượng mư (tot l r inf ll)
Giá trị tích lũy được củ lượng mư trong một khoảng thời gi n xác định tại
trạm quan trắc.
1.3.4. Trung bình nhiều năm của tổng lượng mư tháng (normals of monthly
total rainfall)
Giá trị trung bình củ lượng mư tích lũy trong một tháng trong khoảng 30
năm gần nhất tại trạm quan trắc.
1.3.5. Nước lớn (high tide)
Giá trị độ cao và thời gian xuất hiện của mực nước biển cao nhất trong một
chu kỳ o động (một ngày hoặc nửa ngày) của thủy triều.
1.3.6. Nước ròng (low tide)
Giá trị độ cao và thời gian xuất hiện của mực nước biển thấp nhất trong một
chu kỳ o động (một ngày hoặc nửa ngày) của thủy triều.
-- 7 of 21 --
QCVN 84:2024/BTNMT
4
1.3.7. Hướng sóng (wave direction)
Hướng sóng quan trắc được tại trạm quan trắc trong 5 phút theo hướng sóng
truyền tới.
1.3.8. Hướng dòng chảy biển lớp mặt (surface current direction)
Hướng dòng chảy quan trắc được tại trạm quan trắc theo hướng dòng chảy
di chuyển đi.
1.3.9. Vận tốc òng chảy biển lớ mặt (surface current)
Giá trị dịch chuyển ngang của lớ nước mặt trên một đơn vị thời gian.
1.3.10. S i số ự báo (forecast error)
Khoảng chênh lệch giữ ự báo và thực đo củ các hiện tượng yếu tố khí
tượng thủy văn b o gồm s i số về giá trị thời gi n không gi n và khả năng xuất
hiện các hiện tượng.
1.3.11. Độ tin cậy (reli bility)
M c độ hù hợ củ yếu tố hiện tượng ự báo so với thực đo.
1.3.12. S i số cho phép ự báo (forecast error range)
Giới hạn cho phép của sai số dự báo để xác định độ tin cậy dự báo.
1.3.13. Thời hạn ự báo (forec st le time)
Khoảng thời gian tính từ thời điểm bản tin được ban hành đến thời điểm kết
thúc dự báo.
1.3.14. Cường độ không khí lạnh (cold air intensity)
Xác định bởi tốc độ gió đo được tại trạm Bạch Long Vĩ trên khu vực Vịnh Bắc Bộ.
1.4. Ký hiệu và đơn vị đo
Bảng 1 – Ký hiệu và đơn vị đo
TT Yếu tố dự báo Đơn vị đo Ký hiệu
1 Nhiệt độ không khí oC T
1.1 Nhiệt độ không khí tối c o oC Tx
1.2 Nhiệt độ không khí tối thấ oC Tm
1.3 Nhiệt độ không khí trung
bình
oC Ttb
2 Độ ẩm không khí tương đối % U
-- 8 of 21 --
QCVN 84:2024/BTNMT
5
TT Yếu tố dự báo Đơn vị đo Ký hiệu
2.1 Độ ẩm không khí tương đối
thấ nhất % Um
2.2 Độ ẩm không khí tương đối
trung bình % Utb
3 Gió
3.1 Hướng gió
16 hướng: N (Bắc), NNE (Bắc
Đông Bắc), NE (Đông Bắc), ENE
(Đông Đông Bắc), E (Đông),
ESE (Đông Đông N m), SE
(Đông N m), SSE (N m Đông
Nam), S (Nam), SSW (Nam Tây
Nam), SW (Tây Nam), WSW
(Tây Tây Nam), W (Tây), WNW
(T y T y Bắc), NW (T y Bắc),
NNW (Bắc T y Bắc)
Dd
3.2 Tốc độ gió m/s Ff
3.3 Cấ gió Beaufort (Bô-pho) Cấ
4 Lượng mư mm R
5 Mực nước cm H
6 Lưu lượng m3/s Q
7 Sóng
7.1 Hướng sóng
8 hướng: N (Bắc), NE (Đông
Bắc), E (Đông), SE (Đông N m),
S (Nam), SW (Tây Nam), W
(Tây), NW (T y Bắc)
7.2 Độ cao sóng m Hw
8 Dòng chảy biển
8.1 Hướng dòng chảy biển
8 hướng: N (Bắc) NE (Đông
Bắc) E (Đông), SE (Đông N m),
S (Nam), SW (Tây Nam), W
(Tây), NW (T y Bắc)
8.2 Vận tốc dòng chảy biển m/s V
9 Vị trí tâm bão, áp thấp nhiệt
đới Tọ độ kinh vĩ
10 Độ mặn ‰ S
11 Nước dâng m Ss
-- 9 of 21 --
QCVN 84:2024/BTNMT
6
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Các bước thực hiện đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn
2.1.1. Thu thập thông tin, dữ liệu
- Thu thập thông tin, dữ liệu thực đo trong thời hạn dự báo, cảnh báo.
- Thu thập thông tin, dữ liệu dự báo trong thời hạn dự báo, cảnh báo.
- Thông tin, dữ liệu thực đo sử dụng để đánh giá dự báo, cảnh báo được xác
định là thông tin, dữ liệu tại đúng vị trí dự báo, cảnh báo hoặc vị trí có thông tin, dữ
liệu thực đo gần nhất.
- Sử dụng thông tin, dữ liệu có nguồn gốc rõ ràng o cơ qu n tổ ch c, cá
nh n theo quy định cung cấp.
2.1.2. Đánh giá sai số dự báo
So sánh sai số dự báo với sai số cho phép dự báo theo quy định tại điểm
2.2 điểm 2.3 và điểm 2.4 Quy chuẩn này.
2.1.3. Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo
2.1.3.1. Đánh giá tính đầy đủ
Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được đánh giá là “đầy đủ” khi
thực hiện đầy đủ các nội dung được quy định tại
Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo,
truyền tin thiên tai và cấ độ rủi ro thiên t i;
Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05
tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản
tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
Thông tư số 25/2022/TT-
BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy
hiểm;
Thông tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn trong điều kiện bình thường; và được đánh giá là “không đầy đủ” khi
thực hiện không đầy đủ các nội ung được quy định tại các văn bản nêu trên.
2.1.3.2. Đánh giá tính kịp thời
Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được đánh giá là “kịp thời” khi
bản tin được cung cấp trong thời gian 15 phút kể từ thời điểm ban hành bản tin dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và được đánh giá là “không kịp thời” khi bản tin
được cung cấp sau 15 phút kể từ thời điểm ban hành bản tin dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn theo quy định tại
Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên
tai và cấ độ rủi ro thiên t i;
Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời
hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
-- 10 of 21 --
QCVN 84:2024/BTNMT
7
2.1.3.3. Đánh giá độ tin cậy
- M c “Đủ độ tin cậy” là khi s i số dự báo của các yếu tố, hiện tượng nằm
trong khoảng sai số cho phép dự báo.
- M c “Không đủ độ tin cậy” là khi s i số dự báo của các yếu tố, hiện tượng
không nằm trong khoảng sai số cho phép dự báo.
2.1.3.4. Không xem xét đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo trong
các trường hợp sau:
- Không có đầy đủ thông tin quan trắc về trị số của yếu tố hoặc cường độ,
m c độ nguy hiểm, phạm vi, thời điểm xảy ra của hiện tượng.
- Các trạm chịu ảnh hưởng trực tiếp của hồ ch a mà chủ hồ không tuân thủ
quy trình vận hành (thời gi n đóng/mở; s i lưu lượng dự kiến xả).
- Hướng sóng trong bão, áp thấp nhiệt đới; nước dâng có trị số thực đo ưới
0,3 mét.
2.2. Quy định sai số cho phép dự báo đối với các yếu tố khí tượng thủy văn
2.2.1. Sai số cho phép dự báo các yếu tố khí tượng
2.2.1.1 Sai số cho phép dự báo nhiệt độ không khí
a) Nhiệt độ không khí theo thời điểm, nhiệt độ không khí tối cao, nhiệt độ
không khí tối thấp: sai số cho phép dự báo theo thời hạn ngắn, thời hạn vừa được
quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 – Sai số cho phép dự báo nhiệt độ không khí theo thời điểm, nhiệt độ
không khí tối cao, nhiệt độ không khí tối thấp
Thời hạn dự báo Sai số cho phép
Thời hạn ngắn từ - 2,0 oC đến + 2,0 oC
Thời hạn vừa từ - 3,0 oC đến + 3,0 oC
b) Nhiệt độ không khí trung bình: sai số cho phép dự báo theo thời hạn dài
được quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 – Sai số cho phép dự báo nhiệt độ không khí trung bình
Thời hạn dự báo Sai số cho phép
Thời hạn dài từ - 2,0 oC đến + 2,0 oC
2.2.1.2. Sai số cho phép dự báo độ ẩm không khí tương đối
Sai số cho phép dự báo độ ẩm không khí tương đối thấp nhất độ ẩm không
khí tương đối trung bình theo thời hạn ngắn, thời hạn vừa được quy định tại Bảng 4.
-- 11 of 21 --
QCVN 84:2024/BTNMT
8
Bảng 4 – Sai số cho phép dự báo độ ẩm không khí tương đối thấp nhất độ
ẩm không khí tương đối trung bình
Thời hạn dự báo Sai số cho phép
Thời hạn ngắn từ -10 % đến + 10 %.
Thời hạn vừa từ -15 % đến + 15 %.
2.2.1.3. Sai số cho phép dự báo hướng gió thịnh hành và tốc độ gió
mạnh nhất
a) Hướng gió thịnh hành: ± 2 hướng liền kề.
b) Tốc độ gió mạnh nhất: sai số cho phép được quy định tại Bảng 5.
Bảng 5 – Sai số cho phép dự báo tốc độ gió mạnh nhất
Thời hạn dự báo Sai số cho phép
Thời hạn ngắn từ - 1 cấ đến + 1 cấp
2.2.1.4. Sai số cho phép dự báo mưa
a) Thời hạn ngắn
- Đánh giá theo cấ mư được quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn này.
- Sai số cho phép: ± 1 cấp liền kề.
b) Thời hạn vừa, thời hạn dài
- Đánh giá theo tổng lượng mư .
- Sai số cho phép dự báo tổng lượng mư sử dụng trong thời hạn vừa hoặc
thời hạn dài có tổng lượng mư trung bình nhiều năm (TBNN) ưới 100 mm được
quy định tại Bảng 6.
Bảng 6 – Sai số cho phép dự báo tổng lượng mư trong thời hạn vừa hoặc thời
hạn dài có tổng lượng mư TBNN ưới 100 mm
Khoảng giá trị dự báo
(mm)
Sai số cho phép
Nhỏ hơn 21 lớn hơn từ - 50% giá trị dự báo
Từ 21 đến 50 từ - 45% đến + 45% giá trị dự báo
Từ 51 đến 100 từ - 40% đến + 40% giá trị dự báo
Lớn hơn 100 nhỏ hơn từ + 35% giá trị dự báo
- Sai số cho phép dự báo tổng lượng mư trong thời hạn dài có tổng lượng
-- 12 of 21 --
QCVN 84:2024/BTNMT
9
mư TBNN từ trên 100 mm được quy định tại Bảng 7.
Bảng 7 – Sai số cho phép dự báo tổng lượng mư thời hạn dài có tổng lượng
mư TBNN từ trên 100 mm
Khoảng giá trị dự báo so
với TBNN (mm)
Sai số cho phép
Nhỏ hơn 80% giá trị TBNN lớn hơn từ - 20% giá trị TBNN
Từ 80% đến 120% giá trị TBNN từ - 10% đến + 10% giá trị TBNN
Lớn hơn 120% giá trị TBNN nhỏ hơn từ + 20% giá trị TBNN
2.2.2. Sai số cho phép dự báo các yếu tố thủy văn
2.2.2.1. Sai số cho phép dự báo trị số yếu tố thủy văn
Sai số cho phép dự báo trị số yếu tố thủy văn tại các vị trí trong thời hạn dự
báo được xác định như s u:
Scf = 0 674σ1 (1)
σ1 = (2)
Trong đó: Scf là sai số cho phép dự báo; σ1 là độ lệch chuẩn của yếu tố trong
thời hạn dự báo; ∆Yi là sự biến đổi của yếu tố thủy văn trong thời hạn dự báo (∆t)
được tính bằng hiệu số giữa trị số Y tại thời hạn dự báo (t + ∆t) với trị số Y tại thời
điểm (t); là chuẩn của chuỗi số liệu ∆Yi được tính bằng trung bình của chuỗi số
liệu ∆Yi; n là số số hạng trong dãy số tính toán.
Số liệu ùng để tính toán sai số cho phép của trị số dự báo thời hạn ngắn bao
gồm số liệu thực đo của mực nước hoặc lưu lượng theo thời hạn dự báo tối thiểu
trong 5 năm gần nhất, bao gồm những năm có lũ lớn lũ trung bình và lũ nhỏ.
Khi kết quả tính toán s i số cho hé ự báo cho một vị trí có giá trị c o hơn
chênh lệch giữ 2 cấ báo động liền kề thì s i số cho hé ự báo được xác định
như s u:
- Đối với các trạm ảnh hưởng triều củ khu vực N m Bộ: s i số cho hé
bằng 1 5 lần chênh lệch giữ 2 cấ báo động liền kề.
- Đối với các trạm ở các khu vực còn lại: s i số cho hé bằng chênh lệch
giữ h i cấ báo động liền kề.
-- 13 of 21 --
QCVN 84:2024/BTNMT
10
2.2.2.2. Sai số cho phép dự báo đặc trưng yếu tố thủy văn
Sai số cho phép dự báo giá trị cao nhất, thấp nhất, trung bình của yếu tố thủy
văn tại các vị trí trong thời hạn dự báo được xác định như s u:
Scf = 0 674σ2 (3)
(4)
Trong đó: Scf là s i số cho hé ự báo; σ2 là độ lệch chuẩn củ yếu tố ự
báo; Yi là trị số đặc trưng củ yếu tố thủy văn trong thời hạn ự báo; là chuẩn củ
ãy số tính toán được tính bằng trung bình củ chuỗi số liệu Yi; n là số số hạng
trong ãy số tính toán.
Số liệu ùng để tính toán s i số cho hé củ trị số ự báo thời hạn vừ và
thời hạn ài b o gồm số liệu đặc trưng củ mực nước hoặc lưu lượng theo thời
hạn ự báo tối thiểu trong 10 năm gần nhất b o gồm những năm có lũ lớn