1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến
hết ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của
Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định
tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết
này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 29
tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định
tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy
phạm pháp luật đó có hiệu lực.
-- 3 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 275/Ngày 15-05-2026 37
2. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định
về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị
quyết này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
-- 4 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 275/Ngày 15-05-2026 38
Phụ lục I
(Kèm theo
Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
Phụ lục I.1 Phân cấp thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký, quản lý
phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng
Phụ lục I.2 Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực cấp, quản lý căn cước
Phụ lục I.3 Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực định danh và xác
thực điện tử
Phụ lục I.4 Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý ngành
nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
Phụ lục I.5 Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực đăng ký, quản lý con dấu
Phụ lục I.6 Phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản
lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo
Phụ lục I.7 Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng
Phụ lục I.8 Cắt giảm, phân cấp thủ tục hành chính lĩnh vực sát hạch, cấp
giấy phép lái xe
Phụ lục I.9 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Phụ lục I.10 Cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý chất lượng
sản phẩm, hàng hóa
-- 5 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 275/Ngày 15-05-2026 39
Phụ lục I.1
PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ,
QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI,
XE MÁY CHUYÊN DÙNG
A. PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục cấp phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông
minh quy định tại khoản 2 Điều 25
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày
15/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp phép hoạt động đối với
phương tiện giao thông thông minh từ cấp Trung ương cho Công an cấp tỉnh
2. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu số 03a Phụ lục III ban
hành kèm theo
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP;
b) Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo
quy định;
c) Giấy tờ của chủ xe theo quy định.
3. Thời gian giải quyết
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền thực hiện tra cứu dữ liệu đăng ký xe trên hệ thống đăng ký, quản lý
xe và đối chiếu với thông tin trong đơn đề nghị của chủ sở hữu;
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu số 03b Phụ
lục III ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP;
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
4. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ
theo quy định thông qua một trong các hình thức: trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền;
b) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện tra cứu,
đối chiếu thông tin trên hệ thống đăng ký, quản lý xe;
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động hoặc trả lời bằng văn
bản trong trường hợp không đủ điều kiện.
-- 6 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 275/Ngày 15-05-2026 40
II. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông
thông minh quy định tại khoản 3 Điều 25
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP
1. Phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động đối
với phương tiện giao thông thông minh từ cấp Trung ương cho Công an cấp tỉnh.
2. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động theo Mẫu số 03a Phụ lục III ban
hành kèm theo
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP;
b) Giấy tờ của chủ xe theo quy định.
3. Thời gian giải quyết
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan
có thẩm quyền xem xét cấp lại giấy phép hoạt động;
Trường hợp không đủ điều kiện cấp lại thì trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
4. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu phương tiện hoặc người được
ủy quyền theo quy định của pháp luật nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt
động thông qua một trong các hình thức: trực tuyến tại Cổng dịch vụ công, qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép
trước đó;
b) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xem xét cấp lại giấy
phép hoạt động;
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép hoạt động hoặc trả lời bằng văn
bản trong trường hợp không đủ điều kiện.
III. Thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông
thông minh quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 25
Nghị định số
151/2024/NĐ-CP
1. Phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động đối
với phương tiện giao thông thông minh từ cấp Trung ương cho Công an cấp tỉnh.
2. Thành phần hồ sơ
Chủ xe nộp lại giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông
minh cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Thời gian giải quyết
Hoàn thành trong ngày kể từ thời điểm chủ xe nộp lại giấy phép hoạt động
đối với phương tiện giao thông thông minh.
-- 7 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 275/Ngày 15-05-2026 41
4. Trình tự thực hiện:
a) Chủ sở hữu phương tiện hoặc người được ủy quyền theo quy định của
pháp luật thực hiện nộp lại giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông
thông minh cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép;
b) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và thực hiện thu hồi giấy phép hoạt
động theo quy định.
5. Các trường hợp thu hồi
Phương tiện giao thông thông minh bị thu hồi giấy phép hoạt động trong
các trường hợp sau:
a) Hết niên hạn sử dụng hoặc không được phép lưu hành;
b) Hư hỏng không sử dụng được;
c) Bị thải bỏ, bị mất không tìm được;
d) Giấy phép hoạt động được cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo hoặc cấp không
đúng thẩm quyền.
-- 8 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 275/Ngày 15-05-2026 42
Phụ lục I.2
CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC CẤP,
QUẢN LÝ CĂN CƯỚC
A. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ, CẤP TỈNH
I. Bãi bỏ thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ
sở dữ liệu về căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Điều 13
Nghị
định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
II. Bãi bỏ thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào
Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Điều 13
Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
III. Bãi bỏ thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước
thực hiện tại cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Điều 20
Nghị định số 70/2024/NĐ-CP
ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Căn cước.
B. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. Bãi bỏ thủ tục thu thập, cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa
xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước và cấp giấy chứng nhận căn cước thực hiện tại cấp tỉnh, quy định tại Điều
24
Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
II. Bãi bỏ thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch thực hiện tại cấp tỉnh quy định tại Điều 24
Nghị định số
70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Căn cước.
III. Bãi bỏ thủ tục Cấp đổi giấy chứng nhận căn cước thực hiện tại cấp tỉnh
quy định tại Điều 26
Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
IV. Bãi bỏ thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận căn cước thực hiện tại cấp tỉnh
quy định tại Điều 26
Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
-- 9 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 275/Ngày 15-05-2026 43
Phụ lục I.3
CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC
ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ, CẤP TỈNH
I. Bãi bỏ thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người nước
ngoài thực hiện tại cấp Bộ quy định tại khoản 1 Điều 11
Nghị định số
69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác
thực điện tử.
II. Bãi bỏ thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho người
nước ngoài thực hiện tại cấp Bộ quy định tại khoản 2 Điều 11
Nghị định số
69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác
thực điện tử.
III. Bãi bỏ thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02, căn cước
điện tử cho công dân Việt Nam thực hiện tại cấp Bộ, cấp tỉnh quy định tại khoản
2 Điều 10
Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định
về định danh và xác thực điện tử.
IV. Bãi bỏ thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức thực
hiện tại cấp Bộ, cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 12
Nghị định số 69/2024/NĐ-
CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử.
-- 10 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 275/Ngày 15-05-2026 44
Phụ lục I.4
CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH
TRẬT TỰ
BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI 3 CẤP
Bãi bỏ thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
thực hiện tại cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp xã quy định tại Điều 21
Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh,
trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được sửa
đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP.
-- 11 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 275/Ngày 15-05-2026 45
Phụ lục I.5
CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CON DẤU
A. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CẤP BỘ VÀ CẤP TỈNH
I. Bãi bỏ thủ tục đăng ký thêm con dấu quy định tại Điều 16
Nghị định số
99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu đã
được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và
Nghị định số
58/2026/NĐ-CP.
II. Bãi bỏ thủ tục đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi quy định tại Điều 14
Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử
dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và
Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP.
III. Bãi bỏ thủ tục đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu quy
định tại Điều 17
Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ
về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số
56/2023/NĐ-CP và
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP.
B. PHÂN CẤP TỪ CÔNG AN CẤP TỈNH XUỐNG CÔNG AN CẤP XÃ
I. Đăng ký mẫu con dấu mới
1. Phân cấp thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu mới từ Công an cấp tỉnh cho
Công an cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp xã thành
lập hoặc cấp phép hoạt động.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu có hình
Quốc huy: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động
của cơ quan có thẩm quyền.
b) Đối với cơ quan có chức năng quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn:
Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan
có thẩm quyền.
c) Tổ chức sự nghiệp, hồ sơ gồm: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy
định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; Giấy phép hoạt động do
cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động
theo quy định của pháp luật.
d) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội,
quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, hồ sơ gồm: Quyết định thành lập hoặc giấy
phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; Điều lệ hoạt động của tổ chức đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
-- 12 of 36 --
CÔNG BÁO/Số 275/Ngày 15-05-2026 46
đ) Tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, hồ sơ gồm: Quyết định
thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; Văn bản quy
định về tổ chức, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy
định của pháp luật; Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với
tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.
e) Đối với tổ chức tôn giáo: Quyết định công nhận tổ chức của cơ quan có
thẩm quyền.
g) Tổ chức trực thuộc tổ chức tôn giáo, hồ sơ gồm: Quyết định của tổ chức
tôn giáo về việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; Văn bản của cơ quan có
thẩm quyền chấp thuận việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; Giấy phép
hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh
vực hoạt động theo quy định của pháp luật.
h) Đổi với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chi nhánh, văn
phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động
của cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật.
i) Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành
lập, hoạt động theo quy định của pháp luật, hồ sơ gồm: Quyết định thành lập của cơ
quan có thẩm quyền; Giấy phép h