Số: /2026/TT-BCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được quy định tại
Điều 94. Nghị định số 37 ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp có đủ điều kiện, nhu cầu tham gia hoạt
động đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. DỰ THẢO 2 2
Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản
phẩm, hàng hóa
1. Việc xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo
nguyên tắc sau: a) Căn cứ vào bằng chứng khoa học và dữ liệu áp dụng trong thực tiễn; b) Khả năng quản lý của cơ quan nhà nước trong từng thời kỳ; c) Bảo đảm tính minh bạch, khách quan, kế thừa nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; d) Bảo đảm nguyên tắc tỷ lệ, yêu cầu quản lý nhà nước phải tương xứng với mức độ rủi ro; đ) Áp dụng nguyên tắc phòng ngừa trong trường hợp có nguy cơ nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người, môi trường hoặc an ninh quốc gia mà chưa có đầy đủ bằng chứng khoa học.
2. Phân loại rủi ro
Sản phẩm, hàng hóa được phân loại theo ba mức độ rủi ro sau đây: a) Nhóm rủi ro cao: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không có biện pháp quản lý phù hợp b) Nhóm rủi ro trung bình: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại hoặc khả năng xảy ra rủi ro ở mức trung bình, có thể gây ảnh hưởng đáng kể nếu không có biện pháp quản lý phù hợp; c) Nhóm rủi ro thấp: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại nhỏ hoặc khả năng xảy ra rủi ro thấp, hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện kiểm soát hoặc sử dụng thông thường.
3. Phương pháp xác định mức độ rủi ro
Phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 37 ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 4. Xây dựng Danh mục sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro
1. Trên cơ sở các nguyên tắc, phương pháp và trình tự xác định mức độ
rủi ro quy định tại Thông tư này, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm: a) Rà soát, đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; b) Xây dựng Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gắn với yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Hằng năm, các đơn vị căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý bao gồm cả việc phát sinh sản phẩm, công nghệ mới, cảnh báo trong nước và quốc tế về rủi ro sản phẩm, hàng hóa để rà soát, cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, 3 hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật. c) Gửi Danh mục và Hồ sơ xây dựng danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công. d) Ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại khoản này theo lộ trình phù hợp, bảo đảm sự thống nhất và thuận lợi cho các đối tượng trong quá trình sử dụng. Việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng cho sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
2. Các đơn vị khi thực hiện xác định sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro
trung bình, mức độ rủi ro cao phải bảo đảm: a) Việc phối hợp, giám sát, thống nhất quản lý rủi ro được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; b) Với mỗi sản phẩm, hàng hóa cần thực hiện đánh giá mức độ rủi ro với từng mối nguy và lựa chọn mối nguy có điểm mức độ rủi ro cao nhất để làm căn cứ đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa đó.
3. Hồ sơ ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung
bình, mức độ rủi ro cao bao gồm: a) Thuyết minh lý do đưa sản phẩm, hàng hóa vào danh mục quản lý, nêu rõ căn cứ khoa học, thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế; b) Báo cáo đánh giá rủi ro gồm các nội dung: mô tả sản phẩm, hàng hóa và phạm vi sử dụng; ý kiến tham vấn của các tổ chức, cá nhân liên quan, hiệp hội ngành hàng, tổ chức khoa học và công nghệ; phân tích mối nguy, tác động, hệ số tác động và xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa; thông tin cảnh báo từ cơ quan có thẩm quyền và tổ chức quốc tế; phân loại mức độ rủi ro và kiến nghị biện pháp quản lý.
4. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công có trách
nhiệm: a) Đầu mối tổng hợp, tham mưu Lãnh đạo Bộ ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; b) Chủ trì, phối hợp giám sát việc xác định và quản lý rủi ro, bảo đảm thống nhất, không chồng chéo giữa các đơn vị.
Điều 5. Cơ chế cập nhật, chia sẻ thông tin lên Cơ sở dữ liệu quốc gia
1. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công là đơn vị đầu
mối của Bộ Công Thương có trách nhiệm: 4 - Cập nhật và chia sẻ thông tin, dữ liệu về Danh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương phạm lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng; - Báo cáo tiến độ xây dựng, thực hiện các thành phần trong hạ tầng chất lượng quốc gia.
2. Các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm:
a) Cập nhật và chia sẻ thông tin, dữ liệu về sản phẩm hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc lĩnh vực được phân công quản lý (bao gồm kết quả kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, đánh giá sự phù hợp và số liệu, cảnh báo về sản phẩm, hàng hóa vi phạm) lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng. Việc cập nhật được thực hiện định kỳ hàng quý, trước ngày 25 của tháng cuối quý nếu có thay đổi; đột xuất khi có yêu cầu hoặc phát sinh cảnh báo khẩn cấp. b) Khai thác, sử dụng dữ liệu thống nhất trong xây dựng Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao, giám sát, kiểm tra thị trường;
3. Đối với sản phẩm, hàng hóa có chứa bí mật nhà nước thì không phải
thực hiện việc cập nhật thông tin, báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau lưu thông (hậu kiểm) trên cơ sở dữ liệu.
Điều 6. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Bộ Công Thương
là các Cục, Vụ quản lý ngành, lĩnh vực.
2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có trách nhiệm:
a) Thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo đúng chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm khách quan, minh bạch, không gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp; b) Thu thập, cập nhật, chia sẻ thông tin, dữ liệu kiểm tra với Cơ sở dữ liệu quốc gia và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong xử lý vi phạm; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận và quyết định xử lý của mình.
Điều 7. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Bộ Công Thương
có trách nhiệm tổ chức kiểm tra đối với sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường theo lĩnh vực được phân công, bảo đảm thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro, khách quan, minh bạch và không cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp. 5
2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quyết định và tổ
chức kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất; xử lý vi phạm trong phạm vi thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả kiểm tra, kết luận và quyết định xử lý.
3. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải được phối hợp chặt
chẽ giữa các cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan hải quan, quản lý thị trường, công an và lực lượng chức năng khác; kết quả kiểm tra, thông tin cảnh báo rủi ro phải được cập nhật, chia sẻ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các hệ thống chuyên ngành có liên quan.
4. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công chủ trì, phối
hợp với các đơn vị xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy chế kiểm tra, phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Bộ Công Thương. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Mục 1. BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 9. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa
ra thị trường trong nước Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 66 Mục 1 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01năm 2026 của Chính phủ, các quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 10. Bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu trước khi đưa ra
thị trường Việc đảm bảo chất lượng hàng hoá nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 68 Mục 1 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, các quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 11. Bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Việc đảm bảo chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 69 Mục 1 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, các quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 12. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số
phục vụ giao dịch điện tử
1. Việc đảm bảo chất lượng hàng kinh doanh trên nền tảng số phục vụ
giao dịch điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 70 Mục 1 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, các quy 6 định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Cục Thương mại Điện tử và Kinh tế số chịu trách nhiệm thực hiện theo
quy định tại điểm g khoản 2 Điều 94 Chương VII Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 13. Quản lý chất lượng hàng hóa xuất khẩu
1. Việc quản lý chất lượng hàng xuất khẩu thực hiện theo quy định tại
Mục 3 Chương III Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Cục Xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực
hiện theo quy định. Mục 2. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 14. Điều kiện chỉ định Tổ chức đánh giá sự phù hợp
Điều kiện của Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo quy định tại
Điều 72. Mục 2 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ.
Điều 15. Hồ sơ đăng ký chỉ định
1. Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ
Đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ Công Thương
2. Thành phần Hồ sơ
Hồ sơ đăng ký chỉ định thực hiện theo quy định tại Điều 73 Mục 2 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 16. Hình thức nộp hồ sơ
Tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng khi có nhu cầu tham gia hoạt động thử nghiệm, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực cụ thể lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định, nộp theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (sau đây viết tắt là cơ quan chỉ định). Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, tổ chức đánh giá sự phù hợp nộp hồ sơ bản giấy theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Điều 17. Trình tự thủ tục chỉ định
1. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo
quy định tại Điều 75 Mục 2 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
2. Đoàn đánh giá tổ chức đánh giá sự phù hợp
7 a) Tùy thuộc nội dung cần đánh giá thực tế, đoàn đánh giá bao gồm tối thiểu 05 thành viên, trong đó: 01 Trưởng đoàn đánh giá (đại diện Lãnh đạo Cục, Vụ quản lý ngành lĩnh vực), 01 Phó đoàn đánh giá (đại diện Cục, Vụ quản lý ngành lĩnh vực), 01 Thư ký (Chuyên viên Cục, Vụ quản lý ngành lĩnh vực) và 02 Chuyên gia (đại diện các đơn vị thuộc Bộ Công Thương hoặc chuyên gia độc lập bên ngoài). Trường hợp vắng mặt Trưởng đoàn đánh giá, Phó trưởng đoàn đánh giá được thay thế điều hành các nội dung đánh giá thực tế. Chuyên gia độc lập bên ngoài phải được đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định. b) Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Kết thúc việc đánh giá, đoàn đánh giá tiến hành lập Biên bản đánh giá theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức đánh giá sự phù hợp báo cáo với cơ quan chỉ định bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định tối đa không quá 06 tháng. c) Nội dung đánh giá thực tế thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 75. Mục 2 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ. d) Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định bảo đảm.
3. Việc từ chối chỉ định, Bộ Công Thương phải thông báo lý do bằng văn
bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp. Mẫu thông báo về việc không phù hợp của hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
Điều 18. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
1. Cơ quan thực hiện thu hồi quyết định chỉ định
Đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ Công Thương (đơn vị đã thực hiện cấp quyết định chỉ định).
2. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo
quy định tại Điều 76 Mục 2 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ. Mục 3. KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VÀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG 8
Điều 19. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản
xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất) thực hiện theo quy định tại Điều 79 Mục 3 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
2. Hằng năm, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
hướng dẫn, đầu mối tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ban hành kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất căn cứ vào mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa.
3. Hằng năm, các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực tiến hành xây dựng, lập
kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất căn cứ vào mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và căn cứ vào các nội dung quy định tại khoản 2
Điều 79. Mục 3 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ và gửi về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để tổng hợp.
Điều 20. Thành lập và hoạt động của Đoàn kiểm tra
Việc thành lập và hoạt động của Đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 80 Mục 3 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 21. Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra
chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất được quy định tại Điều 81 Mục 3 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 22. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất) thực hiện theo quy định tại Điều 82, Điều 83 Mục 3 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 23. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa
nhập khẩu
1. Hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15 phải áp dụng biện pháp kiểm tra tăng cường được quy định tại khoản 1 Điều 84 Mục 3 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cơ quan kiểm tra thuộc Bộ Công Thương (các Vụ, Cục quản lý ngành,
lĩnh vực) có trách nhiệm: 9 a) Theo dõi, tổng hợp, cập nhật và công bố danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ bị cảnh báo có mức độ rủi ro cao về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc hệ thống thông tin chuyên ngành theo quy định; b) Thu thập, quản lý và cập nhật thông tin về lịch sử tuân thủ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu để phục vụ việc phân loại mức độ rủi ro trong kiểm tra chất lượng; c) Tổ chức thực hiện biện pháp tăng cường tần suất kiểm tra đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều này và các quy định có liên quan. d) Tổng hợp các thông tin tại khoản này để xác định, công bố, cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân không được tiếp tục áp dụng chế độ giảm kiểm tra trên hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia. Trường hợp sử dụng hệ thống thông tin chuyên ngành hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia thì các hệ thống này phải được kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động với hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia, bảo đảm dữ liệu thống nhất, không trùng lặp.
Điều 24. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa
nhập khẩu có mức độ rủi ro cao Việc xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao thực hiện theo quy định tại Điều 85 Mục 3 Chương VI Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa ngày 18 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 2 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và
Khuyến công;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông quy định về quản lý chất lượng
sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 25. Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức
độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình Việc miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình thực hiện theo quy định tại Đi
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.