Quyết định09/2020/QĐ-UBNDBan hành: 19/06/2015Còn hiệu lực
Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiNghị định 35/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiQuyết định 09/2020/QĐ-UBND
- Bổ sungQuyết định 09/2020/QĐ-UBND
- Bãi bỏQuyết định 07/2021/QĐ-UBND
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định Bảng giá các loại
đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 ban hành kèm theo
Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 và Quyết định số 07/2021/QĐ-
UBND ngày 27/3/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND như sau:
“3. Hệ số khu vực theo chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất:
a) Quy định cách xác định giá đất cho từng khu vực của thửa đất (tính theo chiều
sâu của thửa đất)
- Khu vực 1: Tính từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè đối với
đường có vỉa hè, hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè vào 25m (từ 0m đến
≤ 25m) nhân hệ số k = 1,00.
- Khu vực 2: Từ trên 25m đến 50m (từ >25m đến ≤50m), nhân hệ số k = 0,80.
- Khu vực 3: Từ trên 50m đến 100m (từ >50m đến ≤100m), nhân hệ số k = 0,70.
- Khu vực 4: Từ trên 100m (> 100m), nhân hệ số k = 0,60.
- Hệ số khu vực nêu trên chỉ áp dụng đối với trường hợp thửa đất không tiếp giáp
với đường phố khác. Trường hợp thửa đất có tiếp giáp với đường phố khác, khi áp
dụng các hệ số nêu trên mà có nhiều phương án giá đất khác nhau thì lựa chọn
phương án có giá đất cao nhất.
b) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của
chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại
các bảng phụ lục dính kèm.
c) Đối với phần diện tích vừa bị che khuất vừa nằm trong phạm vi chiều sâu từ
25m trở lên thì chỉ áp dụng hệ số thấp hơn trong hai hệ số tại điểm a và điểm b khoản
này.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND như sau:
“5. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt
a) Trường hợp thửa đất có vị trí thuận lợi thì được áp dụng hệ số sau đây:
- Vị trí đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,1;
- Vị trí đất nằm ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,2;
- Vị trí đất có ba mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,3;
- Vị trí đất có hai mặt tiền đường phố (mặt trước và mặt sau) được nhân thêm hệ số
1,05;
-- 2 of 9 --
- Vị trí đất tại góc bo cong (có hai mặt tiền nhưng không phải ở vị trí ngã ba, ngã
tư) được nhân thêm hệ số 1,05;
- Vị trí đất có mặt tiền đường phố và đường kiệt bên hông hoặc đường kiệt mặt sau
(với bề rộng đường kiệt từ 3m trở lên) được nhân thêm hệ số 1,05.
- Diện tích đất áp dụng các hệ số nêu trên chỉ tính trong khu vực chiều ngang 25m
và chiều sâu 25m tính từ góc ngã ba, ngã tư, góc đường bo cong. Đối với các thửa đất
có 03 mặt tiền trở lên mà có chiều dài cạnh thửa đất tính từ góc ngã ba, ngã tư, góc
đường bo cong lớn hơn 25m thì chỉ áp dụng hệ số 03 mặt tiền trở lên cho phần diện
tích trong khu vực 25m kể từ góc ngã 3, ngã 4, góc đường bo cong.
b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố thì lấy theo
đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời, được nhân với hệ số quy định tại điểm a
khoản này
c) Trường hợp xác định giá đất cụ thể thì tùy theo vị trí, diện tích và thời điểm, Sở
Tài nguyên và Môi trường đề xuất các hệ số trên cho phù hợp, trình UBND thành phố
xem xét, quyết định.”
3. Bổ sung khoản 7 vào Điều 3 Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND như sau:
“Trường hợp thửa đất bị tác động bởi các hệ số theo quy định tại Điều này, khi xác
định giá đất phải nhân các hệ số tác động với giá đất quy định tại các phụ lục Bảng
giá đất kèm theo.”
4. Bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 vào Điều 4 Quyết định
số 09/2020/QĐ-UBND như sau:
“3. Hệ số khu vực theo chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất
a) Quy định cách xác định giá đất cho từng khu vực của thửa đất (tính theo chiều
sâu của thửa đất)
- Khu vực 1: Tính từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè đối với
đường có vỉa hè, hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè vào 25m (từ 0m
đến ≤ 25m) nhân hệ số k = 1,00.
- Khu vực 2: Từ trên 25m đến 50m (từ >25m đến ≤50m), nhân hệ số k = 0,80.
- Khu vực 3: Từ trên 50m đến 100m (từ >50m đến ≤100m), nhân hệ số k = 0,70.
- Khu vực 4: Từ trên 100m (> 100m), nhân hệ số k = 0,60.
- Hệ số khu vực nêu trên chỉ áp dụng đối với trường hợp thửa đất không tiếp giáp
với đường phố khác. Trường hợp thửa đất có tiếp giáp với đường phố khác, khi áp
dụng các hệ số nêu trên mà có nhiều phương án giá đất khác nhau thì lựa chọn
phương án có giá đất cao nhất.
b) Đối với thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ
sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các
bảng phụ lục đính kèm.
-- 3 of 9 --
c) Đối với phần diện tích vừa bị che khuất vừa nằm trong khu vực chiều sâu từ 25m
trở lên thì chỉ áp dụng một hệ số thấp hơn trong hai hệ số tại điểm a và điểm b khoản
này.
4. Hệ số giáp ranh
a) Trường hợp trên cùng một trục đường được chia thành các đoạn có mức giá đất
khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh của đường,
đoạn đường có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp
ranh đó.
b) Trường hợp các đường giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa
đất ở trong phạm vi 50m thuộc các đường có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số
1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường có giá cao nhất tại nơi các đường giao
nhau. Trường hợp vệt 50m chia thành 2 phần thì căn cứ vào 2 phần chiều dài (một
phần thuộc phạm vi 50m giáp ranh và một phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh) để xác
định giá đất của thửa đất. Trường hợp phần thuộc phạm vi 50m giáp ranh có chiều dài
lớn hơn hoặc bằng phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh thì toàn bộ thửa đất tính theo
giá đất giáp ranh. Trường hợp phần phạm vi thuộc 50m giáp ranh có chiều dài nhỏ
hơn phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh thì không tính giá đất giáp ranh.
c) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo quy định tại điểm a
và b khoản này) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết
quả cao hơn.
d) Điểm mốc để tính phạm vi 50m quy định tại điểm b khoản 4 Điều này được tính
từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không
có vỉa hè).
5. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt
a) Trường hợp thửa đất có vị trí thuận lợi thì được áp dụng hệ số sau đây:
- Vị trí đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,1;
- Vị trí đất nằm ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,2;
- Vị trí đất có ba mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,3;
- Vị trí đất có hai mặt tiền đường phố (mặt trước và mặt sau) được nhân thêm hệ số
1,05;
- Vị trí đất tại góc bo cong (có hai mặt tiền nhưng không phải ở vị trí ngã ba, ngã
tư) được nhân thêm hệ số 1,05;
- Vị trí đất có mặt tiền đường phố và đường kiệt bên hông hoặc đường kiệt mặt sau
(với bề rộng đường kiệt từ 3m trở lên) được nhân thêm hệ số 1,05.
- Diện tích đất áp dụng các hệ số nêu trên chỉ tính trong khu vực chiều ngang 25m
và chiều sâu 25m tính từ góc ngã ba, ngã tư, góc đường bo cong. Đối với các thửa đất
có 03 mặt tiền trở lên mà có chiều dài cạnh thửa đất tính từ góc ngã ba, ngã tư lớn
-- 4 of 9 --
hơn 25m thì chỉ áp dụng hệ số 03 mặt tiền trở lên cho phần diện tích trong khu vực
25m kể từ góc ngã 3, ngã 4, góc đường bo cong
b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố thì lấy theo
đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số quy định tại điểm a
khoản này
c) Trường hợp xác định giá đất cụ thể thì tùy theo vị trí, diện tích và thời điểm, Sở
Tài nguyên và Môi trường đề xuất các hệ số trên cho phù hợp, trình UBND thành phố
xem xét, quyết định.
6. Các hệ số quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 nêu trên chỉ áp dụng cho đất
ở tại nông thôn của các đường đã đặt tên thuộc vị trí 1 tại Phụ lục II, III kèm theo
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND và Phụ lục IIA, IIIA kèm theo Quyết định này.
Trường hợp thừa đất bị tác động bởi các hệ số theo quy định tại Điều này, khi xác
định giá đất phải nhân các hệ số tác động với giá đất quy định tại các phụ lục Bảng
giá đất kèm theo.”
5. Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 4, khoản 5, khoản 6 vào Điều 6 Quyết định
số 09/2020/QĐ-UBND như sau:
“3. Hệ số khu vực theo chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất
a) Quy định cách xác định giá đất cho từng khu vực của thửa đất (tính theo chiều
sâu của thửa đất):
- Khu vực 1: Tính từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè đối với
đường có vỉa hè, hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè vào 25m (từ 0m
đến ≤ 25m) nhân hệ số k = 1,00
- Khu vực 2: Từ trên 25m đến 50m (từ >25m đến ≤50m), nhân hệ số k = 0,90
- Khu vực 3: Từ trên 50m đến 100m (từ >50m đến ≤100m), nhân hệ số k = 0,75.
- Khu vực 4: Từ trên 100m (> 100m), nhân hệ số k = 0,60
- Hệ số khu vực nêu trên chỉ áp dụng đối với trường hợp thửa đất không tiếp giáp
với đường phố khác, Trường hợp thửa đất có tiếp giáp với đường phố khác, khi áp
dụng các hệ số nêu trên mà có nhiều phương án giá đất khác nhau thì lựa chọn
phương án có giá đất cao nhất.
b) Hệ số che khuất của thửa đất: Đối với thửa đất có phần diện tích đất bị che
khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất
tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.
c) Đối với phần diện tích vừa bị che khuất, vừa nằm trong khu vực chiều sâu từ
25m trở lên thì chỉ áp dụng hệ số thấp hơn trong hai hệ số tại điểm a và điểm b khoản
này.
4. Hệ số giáp ranh
a) Trường hợp trên cùng một trục đường được chia thành các đoạn có mức giá đất
khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh của đường,
-- 5 of 9 --
đoạn đường có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp
ranh đó.
b) Trường hợp các đường giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa
đất ở trong phạm vi 50m thuộc các đường có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số
1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường có giá cao nhất tại nơi các đường giao
nhau. Trường hợp vệt 50m chia thành 2 phần thì căn cứ vào 2 phần chiều dài (một
phần thuộc phạm vi 50m giáp ranh và một phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh) để xác
định giá đất của thửa đất. Trường hợp phần thuộc phạm vi 50m giáp ranh có chiều dài
lớn hơn hoặc bằng phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh thì toàn bộ thửa đất tính theo
giá đất giáp ranh. Trường hợp phần phạm vi thuộc 50m giáp ranh có chiều dài nhỏ
hơn phần ngoài phạm vi 50m giáp ranh thì không tính giá đất giáp ranh.
c) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo quy định tại điểm a
và b khoản này) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết
quả cao hơn.
d) Điểm mốc để tính phạm vi 50m quy định tại điểm b khoản 4 Điều này được tính
từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không
có vỉa hè).
5. Hệ số đối với các thửa đất đặc biệt
a) Trường hợp thửa đất có vị trí thuận lợi thì được áp dụng hệ số sau đây:
- Vị trí đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,1;
- Vị trí đất nằm ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,2;
- Vị trí đất có ba mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,3;
- Vị trí đất có hai mặt tiền đường phố (mặt trước và mặt sau) được nhân thêm hệ số
1,05;
- Vị trí đất tại góc bo cong (có hai mặt tiền nhưng không phải ở vị trí ngã ba, ngã
tư) được nhân thêm hệ số 1,05;
- Vị trí đất có mặt tiền đường phố và đường kiệt bên hông hoặc đường kiệt mặt
sau (với bề rộng đường kiệt từ 3m trở lên) được nhân thêm hệ số 1,05.
- Diện tích đất áp dụng các hệ số nêu trên chỉ tính trong khu vực chiều ngang 25m
và chiều sâu 25m tính từ góc ngã ba, ngã tư, góc đường bo cong. Đối với các thửa đất
có 03 mặt tiền trở lên mà có chiều dài cạnh thửa đất tính từ góc ngã ba, ngã tư lớn
hơn 25m thì chỉ áp dụng hệ số 03 mặt tiền trở lên cho phần diện tích trong khu vực
25m kể từ góc ngã 3, ngã 4, góc đường bo cong
b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố thì lấy theo
đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số quy định tại điểm a
khoản này
-- 6 of 9 --
c) Trường hợp xác định giá đất cụ thể thì tùy theo vị trí, diện tích và thời điểm, Sở
Tài nguyên và Môi trường đề xuất các hệ số trên cho phù hợp, trình UBND thành phố
xem xét, quyết định.
6. Trường hợp thửa đất bị tác động bởi các hệ số theo quy định tại Điều này, khi
xác định giá đất phải nhân các hệ số tác động với giá đất quy định tại các phụ lục
Bảng giá đất kèm theo, cụ thể:
a) Đối với giá đất thương mại dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị: Áp dụng các hệ số quy định
tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 nêu trên cho vị trí 1, vị trí 2 của các đường quy định
tại Bảng giá đất.
b) Đối với giá đất thương mại dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn: Áp dụng các hệ số quy
định tại Điều 4 Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND và các hệ số quy định tại khoản 3,
khoản 4 và khoản 5 nêu trên cho vị trí 1 của các đường quy định tại Bảng giá đất.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND như sau:
“2. Các hệ số giá đất áp dụng tại Khu công nghệ cao
a) Hệ số đối với thửa đất đặc biệt: Trường hợp thửa đất hoặc khu đất có vị trí 02
mặt tiền trở lên thì thửa đất hoặc khu đất đó được nhân (x) thêm hệ số 1,1 cho mỗi
góc ngã 3 hoặc ngã 4 đối với phần diện tích trong khu vực chiều rộng và chiều ngang
50m
b) Hệ số hệ số khu vực xác định theo chiều sâu thửa đất, như sau:
- Khu vực 1: Tính từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè đối với
đường có vỉa hè, hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè vào 50m (từ 0m
đến ≤ 50m) nhân hệ số k = 1,0
- Khu vực 2: Từ trên 50m đến 100m (từ >50m đến ≤ 100m), nhân hệ số k = 0,9
- Khu vực 3: Từ trên 100m (> 100m), nhân hệ số k = 0,8.”
7. Bãi bỏ khoản 2 Điều 1 Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND
8. Sửa đổi khoản 2, khoản 3 và bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 10 Quyết định
số 09/2020/QĐ-UBND như sau:
“2. Đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất nghĩa trang,
nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ cùng vị trí.
3. Đất xây dựng công trình sự nghiệp (đất sử dụng có thời hạn)
a) Đất cơ sở y tế, giáo dục và đào tạo; Đất rạp chiếu phim, rạp xiếc, nhà hát
- Phần diện tích đất xây dựng công trình tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
- Phần diện tích đất còn lại không xây dựng công trình tính bằng 35% giá đất ở cùng
vị trí.
-- 7 of 9 --
b) Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; Đất xây dựng cơ sở văn hóa còn lại (trừ
đất Rạp chiếu phim, rạp xiếc, nhà hát) được tính bằng 35% giá đất ở cùng vị trí.
c) Các loại đất xây dựng công trình sự nghiệp còn lại được tính bằng 50% giá đất ở
cùng vị trí.
4. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng
a) Đất bãi xe được tính bằng 35% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại dịch vụ cùng vị trí.
b) Đất xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không hoặc
phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay được tính bằng với giá đất thương mại,
dịch vụ cùng vị trí.
c) Đất bãi thải, xử lý chất thải
- Phần diện tích xây dựng công trình được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ cùng vị trí.
- Phần diện tích không xây dựng công trình được tính bằng 35% giá đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ cùng vị trí.
d) Các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng còn lại được tính bằng bằng giá
đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ cùng
vị trí.
5. Đối với đất phi nông nghiệp còn lại mà chưa được quy định giá đất tại Quyết
định này thì giá đất tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải
là đất thương mại dịch vụ cùng vị trí.”
9. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục bảng giá đất như sau:
a) Các nội dung của bảng giá các loại đất tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục IA, IIA và IIIA
ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Bảng giá đất ở tại đô thị được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục III kèm theo
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND và Phụ lục IA, Phụ lục IIIA kèm theo Quyết định
này.
c) Bảng giá đất tại nông thôn được quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND và Phụ lục IIA, Phụ lục IIIA kèm theo Quyết định
này.
d) Bảng giá đất thương mại dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định tại Phụ
lục I, II, III kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND và Phụ lục IA, IIA, IIIA
kèm theo Quyết định này.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai,
hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
-- 8 of 9 --
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính,
Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao và
các Khu công nghiệp Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 8 tháng 7 năm 2022.
2. Quy định chuyển tiếp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ nhà, đất
để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển
nhượng quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định tại Quyết
định số 09/2020/QĐ-UBND và Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND. Riêng đối với các
trường hợp đã nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa có
giá đất tại bảng giá đất để xác định các khoản thu tài chính từ đất đai thì được áp
dụng theo Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
Hồ Kỳ Minh
-- 9 of 9 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.