Nghị định0406/NDBan hành: 06/04/2026Còn hiệu lực
Nghị định Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiLuật 54/2014/QH
- Sửa đổiLuật 94/2025/QH
- Sửa đổiNghị định 68/2025/NĐ-CP
Mục lục - 5 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm
hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình
thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; đối
tượng bị xử phạt; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các
biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực.
2. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước
có liên quan đến lĩnh vực điện lực chưa được quy định tại Nghị định này thì áp
dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
các lĩnh vực đó để xử phạt.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây
viết tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Nghị định này trên lãnh thổ Việt Nam.
-- 1 of 45 --
CÔNG BÁO/Số 237/Ngày 21-04-2026 75
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm
vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
d) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật về doanh
nghiệp và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (gồm: chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh);
đ) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã gồm:
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
e) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Thương
mại gồm: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu tư là cá
nhân) và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi
nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ
chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
g) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc
xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
4. Việc xử phạt đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh; hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cán bộ, công chức, viên
chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người
làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ,
nhiệm vụ; cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản
lý nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử
lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Quy định về thời hiệu xử phạt, hành vi vi phạm hành chính
đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, vi phạm
hành chính nhiều lần và thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành
chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 01 năm, trừ các
hành vi vi phạm về phát điện (sản xuất điện), xuất, nhập khẩu điện, kinh doanh
mua bán điện thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.
-- 2 of 45 --
CÔNG BÁO/Số 237/Ngày 21-04-2026 76
2. Hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang được thực hiện được
xác định căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số
190/2025/NĐ-CP.
3. Xử phạt đối với trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần:
a) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần thì áp dụng là tình tiết
tăng nặng để người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xem xét ra quyết
định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm
c khoản này;
b) Đối với pháp nhân, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của
pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của
pháp nhân, tổ chức thì pháp nhân, tổ chức đó bị xử phạt về từng hành vi vi
phạm của từng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp
nhân, tổ chức đó thực hiện;
c) Đối với hành vi vi phạm hành chính được Nghị định này quy định xử
phạt theo giá trị, số lượng, khối lượng hoặc loại tang vật, phương tiện vi phạm
thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần bị xử phạt về từng hành vi
vi phạm và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không áp dụng
tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành
chính đối với từng hành vi vi phạm.
4. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính:
Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy
định tại Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính số
15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số
18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số
11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15; Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi
phạm hành chính (gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).
-- 3 of 45 --
CÔNG BÁO/Số 237/Ngày 21-04-2026 77
3. Mức phạt tiền:
a) Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện
lực là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền
áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành
vi vi phạm hành chính được quy định do tổ chức thực hiện quy định tại Điều 6,
các điều từ Điều 8 đến Điều 11; các khoản 1, 3, 4, 5 của Điều 12; các điều từ
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. đến Điều 16; khoản 3 Điều 17; Điều 18; khoản 2 Điều 19, các khoản
2, 3, 4, 5 Điều 20, Điều 21, các khoản 2, 3 Điều 22 của Nghị định này.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.