Chương II TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
Điều 10. Hồ sơ thi hành án tử hình
1. Hồ sơ thi hành án tử hình gồm các tài liệu sau:
a) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục
phúc thẩm, hồ sơ gồm các tài liệu theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k, l,
m, n, o và p khoản 1 Điều 80 của Luật Thi hành án hình sự và các tài liệu:
- Bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
- Biên bản hoãn thi hành án tử hình (trường hợp hoãn);
- Thông báo của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cho
thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình để làm
đơn xin nhận tử thi, tro cốt của người bị thi hành án tử hình;
- Thông báo của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cho Cục
Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan khác được Bộ Ngoại giao ủy quyền để đề
nghị cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch
liên hệ với thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người nước ngoài bị thi
hành án tử hình biết để làm đơn nhận tử thi, tro cốt trong trường hợp người bị thi
hành án tử hình là người nước ngoài;
- Thông báo của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cho
người có đơn xin nhận tử thi, tro cốt về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận cho
nhận tử thi, tro cốt người bị thi hành án tử hình;
- Thông báo của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình cho cơ
quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp
quân khu về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận cho nhận tử thi, tro cốt người bị
thi hành án tử hình;
-- 6 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 1035 + 1036/Ngày 08-11-2020 9
- Thông báo của Hội đồng thi hành án tử hình về việc không cho nhận tử thi;
- Thông báo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan
thi hành án hình sự cấp quân khu cho người có đơn đề nghị đến nhận tử thi của
người đã bị thi hành án tử hình về mai táng;
- Biên bản giao, nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình.
b) Trường hợp bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc
thẩm (gồm trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về hình phạt tử hình và trường
hợp có kháng cáo, kháng nghị về các quyết định khác của bản án sơ thẩm), hồ sơ
gồm các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và bản án phúc thẩm;
c) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục
phúc thẩm nhưng có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hồ sơ gồm các tài liệu quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này và quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm
hoặc tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị và giữ
nguyên bản án tử hình, trừ tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 80 của Luật
Thi hành án hình sự;
d) Trường hợp bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc
thẩm nhưng bản án phúc thẩm vẫn giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm; có
quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1
Điều này và bản án sơ thẩm, bản án phúc thẩm, quyết định của Hội đồng giám đốc
thẩm hoặc tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị và giữ
nguyên bản án tử hình, trừ tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 80 của Luật
Thi hành án hình sự;
đ) Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của
Ủy ban Tư pháp của Quốc hội và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề
-- 7 of 22 --
10 CÔNG BÁO/Số 1035 + 1036/Ngày 08-11-2020
nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại điểm d
khoản 1 Điều này và các tài liệu:
- Văn bản yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban Tư
pháp của Quốc hội và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Văn bản thông báo của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc
không nhất trí với kiến nghị của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và văn
bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc nhất trí với kết quả xem xét kiến
nghị, đề nghị của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (trong trường hợp
Ủy ban Tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem
xét, quyết định về việc không nhất trí kết quả của Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao);
- Văn bản thông báo của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc
nhất trí với kiến nghị của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Quyết định
của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc không chấp nhận yêu cầu
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao và giữ nguyên quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao (trong trường hợp Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao mở phiên họp
xem xét lại quyết định của mình).
2. Việc lập, quản lý, lưu giữ, bảo quản hồ sơ thi hành án tử hình thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 80 của Luật Thi hành án hình sự.
-- 8 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 1035 + 1036/Ngày 08-11-2020 11