Số: /2026/TT-BNNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 37, khoản 2 Điều 39, khoản 4
Điều 41. , khoản 4 Điều 46, khoản 4 Điều 49 Luật Thú y (được sửa đổi, bổ sung tại
Điều 12. Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường) về: a) Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; b) Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm và động vật, sản phẩm động vật trên cạn mang theo người; đánh dấu, cấp mã số động vật trên cạn, niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch; vận chuyển mẫu bệnh phẩm. 2
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy định khoản 1 Điều này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nơi cách ly kiểm dịch động vật là khu vực riêng biệt để nuôi giữ động
vật trong thời gian nhất định để thực hiện việc kiểm dịch.
2. Nơi cách ly kiểm dịch sản phẩm động vật là kho chứa hàng, phương tiện
chứa đựng để bảo quản sản phẩm động vật trong thời gian nhất định để thực hiện việc kiểm dịch.
3. Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm động vật cùng loại, cùng
tên, nhãn hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.
4. Lô hàng sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu là toàn bộ sản phẩm
động vật của một chuyến hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng số vận đơn hoặc hợp đồng vận chuyển nếu có). Lô hàng có thể bao gồm một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.
5. Sản phẩm động vật có nguy cơ cao là sản phẩm động vật ở dạng tươi
sống, ướp lạnh, đông lạnh, sơ chế; nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải kiểm tra tạp nhiễm sản phẩm của loài nhai lại (ADN).
6. Sản phẩm động vật có nguy cơ thấp là sản phẩm động vật không thuộc
quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Kiểm tra lâm sàng là việc kiểm tra tình trạng sức khỏe động vật dựa vào
các hoạt động đánh giá triệu chứng bên ngoài của động vật để phát hiện các dấu hiệu bất thường, dấu hiệu các bệnh động vật.
8. Kiểm tra thực trạng hàng hóa là việc kiểm tra điều kiện bảo quản, quy
cách bao gói, ngoại quan của sản phẩm, chủng loại, nhãn sản phẩm, thông tin chi tiết của lô hàng.
9. Người lấy mẫu kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là công chức được
bổ nhiệm ngạch công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật hoặc người có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên chuyên ngành chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc chăn nuôi và thú y được cấp Chứng chỉ hoặc Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật do Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc các đơn vị được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền tổ chức tập huấn.
Điều 3. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện
phải kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam
1. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm
3 dịch quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm
dịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn quy
định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân
tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Chương II KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN Mục 1 KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Điều 4. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Đơn đăng ký kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
theo mẫu 1a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi
địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 1b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch đối với động vật vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Đăng ký kiểm dịch
Trước khi vận chuyển động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa), theo một trong các hình thức sau: qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.
2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
3. Nội dung kiểm dịch đối với động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định
tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau: 4 a) Kiểm tra lâm sàng; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch; b) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật; d) Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật; đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12a hoặc mẫu 12b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu; Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do; e) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.
4. Nội dung kiểm dịch đối với động vật xuất phát từ cơ sở được công nhận
an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám sát không có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau: a) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này; b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12a hoặc mẫu 12b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu; Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do; c) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch
thực hiện: a) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện 5 tử hoặc fax các thông tin: số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng hàng hóa, mục đích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển; b) Thông báo ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật vận chuyển để làm giống; c) Tổng hợp thông báo theo tuần đối với động vật vận chuyển để giết mổ.
Điều 6. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Đăng ký kiểm dịch
Trước khi vận chuyển sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa, theo một trong các hình thức: qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.
2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
3. Nội dung kiểm dịch đối với sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở theo
quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau: a) Kiểm tra thực trạng hàng hóa; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch; b) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật; d) Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật; đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12c hoặc mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm; kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu; Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả 6 lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do; e) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
4. Nội dung kiểm dịch đối với sản phẩm động vật đã được lấy mẫu xét nghiệm
các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh đã được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y hoặc cơ sở không phải thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y định kỳ theo quy định của pháp luật về thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau: a) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 3 Điều này; b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12c hoặc mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính của sản phẩm; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu; Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
5. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch
tổng hợp thông báo theo tuần cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin sau đây: Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng hàng, mục đích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển.
6. Kiểm soát vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh sản phẩm động vật đông
lạnh, ướp lạnh làm thực phẩm sau nhập khẩu: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này. Mục 2 KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN XUẤT KHẨU
Điều 7. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
xuất khẩu
1. Đơn đăng ký kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 2a quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 2b quy
định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Văn bản thể hiện yêu cầu nội dung vệ sinh thú y của nước nhập khẩu
hoặc chủ hàng (nếu có).
4. Mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của nước
7 nhập khẩu (nếu có).
Điều 8. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật trên cạn xuất khẩu
1. Đăng ký kiểm dịch
Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật có yêu cầu kiểm dịch, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại Điều 7 Thông tư này đến Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu) theo một trong các hình thức sau: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.
2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
3. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:
a) Kiểm tra lâm sàng đối với động vật; kiểm tra thực trạng hàng hóa đối với sản phẩm động vật; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch; b) Thực hiện kiểm tra các nội dung vệ sinh thú y theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng; c) Đối với lô hàng phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 13a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 13b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do; d) Đối với lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 13a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 13b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia 8 hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do; đ) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.
4. Trường hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng không có yêu cầu kiểm dịch:
Chủ hàng phải thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này.
Điều 9. Kiểm soát động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu tại
cửa khẩu xuất Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
1. Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch.
2. Xác nhận đã kiểm tra vào Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc thực hiện cấp
đổi Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu theo yêu cầu của chủ hàng. Mục 3 KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN NHẬP KHẨU
Điều 10. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu
1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật nhập khẩu gồm:
a) Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 19 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; b) Văn bản hoặc giấy phép theo quy định đối với động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.
2. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu gồm:
a) Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 19 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu bột thịt xương, đơn đăng ký theo mẫu 20 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này); b) Văn bản hoặc giấy phép theo quy định đối với sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.
3. Hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu gồm:
a) Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau đó chủ hàng phải gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa hoặc khi kiểm tra hồ sơ đối với trường hợp lô hàng chỉ kiểm tra hồ sơ) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; Trường hợp Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền của nước 9 xuất khẩu có thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử.
Căn cứ Luật Thú y 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường 2026;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật nhập khẩu
1. Đăng ký kiểm dịch
a) Trước khi nhập khẩu động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính; b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y củ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.