Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Y tế,
Quốc phòng, Công an, Xây dựng, Công Thương, Ngoại giao, Khoa học và Công
nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng
giả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các
cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
__________
Số: 779/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2026
-- 1 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 277/Ngày 16-05-2026 88
KẾ HOẠCH QUỐC GIA
PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG
MÓNG VÀ DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ)
_____________
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, xét nghiệm, cảnh báo sớm, điều
tra dịch tễ, thực hành an toàn sinh học, tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết
mổ và xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước xây dựng
hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật hiện đại, đồng bộ, hiệu lực, hiệu
quả, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững theo đúng định hướng
của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày
06/10/2020.
b) Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với
các ổ dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn
Châu Phi (DTLCP); giảm thiểu tác động tiêu cực của bệnh CGC, LMLM,
DTLCP đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm,
môi trường và các hoạt động thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với phòng, chống bệnh CGC
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn
2019 - 2025.
- Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm
phòng vắc xin CGC.
- Phát hiện kịp thời các biến chủng, biến chủng vi rút CGC mới xâm nhập
và lưu hành, xác định được tỷ lệ lưu hành và sự phân bố của chúng theo không
gian, thời gian.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
-- 2 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 277/Ngày 16-05-2026 89
- Xây dựng, duy trì được tối thiểu 1.000 cơ sở, vùng ATDB CGC theo tiêu
chuẩn Việt Nam, phù hợp yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
b) Đối với phòng, chống bệnh LMLM
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so
với trung bình của cả giai đoạn 2021 - 2025.
- Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm
phòng vắc xin LMLM.
- Phát hiện được các biến chủng của vi rút LMLM và xác định được tỷ lệ
lưu hành, sự phân bố của chúng theo không gian, thời gian.
- Xây dựng, duy trì được tối thiểu 1.000 cơ sở, vùng chăn nuôi gia súc
ATDB đối với bệnh LMLM theo tiêu chuẩn Việt Nam.
c) Đối với phòng, chống bệnh DTLCP
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh
DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020 - 2025.
- Phát hiện sớm vi rút lưu hành, các biến chủng mới của vi rút DTLCP và
xác định được tỷ lệ lưu hành, sự phân bố của chúng theo không gian, thời gian.
- Xây dựng và duy trì tối thiểu 800 cơ sở, vùng chăn nuôi lợn ATDB đối
với bệnh DTLCP, đáp ứng tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu lợn,
sản phẩm thịt lợn.
- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện, sản xuất và sử dụng vắc xin phòng bệnh
DTLCP cho các đối tượng lợn khác nhau bảo đảm an toàn, hiệu lực, phù hợp
với chủng vi rút lưu hành ở thực địa và đáp ứng các tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ
thuật của Tổ chức Thú y thế giới (WOAH).
3. Nguyên tắc xác định chỉ tiêu của địa phương
a) Mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch quốc gia là mục tiêu, chỉ tiêu khung ở
cấp quốc gia; làm căn cứ để Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh xây dựng mục
tiêu, chỉ tiêu và tổ chức thực hiện tại địa phương.
b) UBND cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế của địa phương, mức độ nguy
cơ dịch bệnh, quy mô và cơ cấu đàn vật nuôi, điều kiện chăn nuôi, giết mổ, lưu
thông động vật và sản phẩm động vật, định hướng phát triển sản xuất, yêu cầu
xây dựng cơ sở, vùng ATDB và khả năng bảo đảm nguồn lực để xác định mục
tiêu, chỉ tiêu, địa bàn ưu tiên, lộ trình và giải pháp tổ chức thực hiện cho giai
đoạn 2026 - 2030 và hằng năm theo thẩm quyền; trong đó phải bảo đảm có mức
phấn đấu giảm số ổ dịch, số động vật mắc bệnh, chết, buộc phải tiêu hủy và
-- 3 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 277/Ngày 16-05-2026 90
nâng cao tỷ lệ bao phủ tiêm phòng, phù hợp với yêu cầu đóng góp vào việc
hoàn thành mục tiêu chung của Kế hoạch quốc gia; chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện trên địa bàn.
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước thông qua
việc hướng dẫn chung, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng hợp và đánh giá việc
thực hiện Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế
Giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành
theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn kỹ thuật về
phòng, chống bệnh CGC, LMLM và DTLCP; bảo đảm thống nhất với mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Chăn nuôi an toàn sinh học
Tổ chức thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học theo chuỗi giá trị, phù hợp
với loài vật nuôi, quy mô chăn nuôi, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực
tế của từng địa phương; ưu tiên áp dụng tại cơ sở chăn nuôi tập trung, khu vực
nguy cơ cao, địa bàn giáp biên giới, khu vực có lưu lượng vận chuyển, buôn
bán động vật và sản phẩm động vật lớn, cơ sở giết mổ, chợ buôn bán động vật
sống và vùng đã từng xảy ra dịch bệnh.
Ưu tiên lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các chính sách hỗ trợ
nâng cao hiệu quả chăn nuôi theo quy định hiện hành, trong đó có các chính
sách hỗ trợ thực hiện chăn nuôi theo tiêu chí an toàn sinh học, an toàn dịch
bệnh, xử lý chất thải chăn nuôi và công trình khí sinh học, phù hợp với điều
kiện, đối tượng, trình tự, thủ tục và khả năng cân đối ngân sách của địa phương
theo quy định của pháp luật.
a) Thực hiện kê khai, quản lý hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp
luật về chăn nuôi, thú y và văn bản hướng dẫn thi hành; hướng dẫn cơ sở chăn
nuôi áp dụng các biện pháp an toàn sinh học theo mức độ phù hợp với quy mô
nông hộ, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, trang trại và cơ sở tham gia chuỗi sản
xuất.
b) Đối với chăn nuôi nông hộ tập trung thực hiện các biện pháp an toàn
sinh học, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước uống, vệ sinh, tiêu độc,
khử trùng, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào
khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định
và khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm, chết bất thường.
-- 4 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 277/Ngày 16-05-2026 91
c) Đối với chăn nuôi trang trại thực hiện các biện pháp an toàn sinh học,
bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước uống, xử lý chất thải, xác động vật,
kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức
ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định, khai báo kịp thời khi phát hiện động vật
ốm, chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào,
kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ
về an toàn sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
d) Tổ chức định kỳ và đột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại cơ sở chăn
nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ, phương tiện vận chuyển và địa bàn nguy
cơ cao bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú y
theo quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường
do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát động và chủ động tổ chức bổ sung theo
tình hình thực tế của địa phương.
đ) Không đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi đang có dịch hoặc nghi có dịch con
giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư, dụng
cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh khi chưa được xử lý theo quy
định của pháp luật.
3. Phòng bệnh bằng vắc xin
a) Việc tiêm phòng được tổ chức trên cơ sở đánh giá nguy cơ, đặc điểm
dịch tễ, cơ cấu đàn vật nuôi, tổng số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng,
mùa vụ, kết quả giám sát lưu hành vi rút, đánh giá hiệu lực vắc xin và hướng
dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y. Thực hiện tiêm
phòng theo đợt, tiêm phòng bổ sung và giám sát sau tiêm phù hợp với mức độ
nguy cơ, mục tiêu kiểm soát dịch bệnh và khả năng bảo đảm nguồn lực của
từng địa phương..
b) Đối với bệnh DTLCP, căn cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, loại vắc
xin được phép lưu hành, đối tượng sử dụng, hướng dẫn của của cơ quan quản
lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y để lựa chọn loại vắc xin phù hợp.
c) Việc tiêm phòng vắc xin cần được thực hiện đồng thời với các biện
pháp an toàn sinh học, giám sát, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ và
xử lý ổ dịch bệnh động vật theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi và thú y.
4. Giám sát dịch bệnh
a) Tổ chức giám sát dịch bệnh dựa trên nguy cơ, bao gồm: giám sát chủ
động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng, giám sát tại cơ sở chăn nuôi,
-- 5 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 277/Ngày 16-05-2026 92
chợ, điểm tập kết, cơ sở giết mổ, tuyến vận chuyển, khu vực biên giới, địa bàn
có nguy cơ cao, địa bàn xây dựng cơ sở, vùng ATDB; khi cần thiết thực hiện
giám sát trên động vật hoang dã, sản phẩm động vật, môi trường chăn nuôi và
các yếu tố nguy cơ khác.
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức giám sát chủ động, giám
sát lưu hành mầm bệnh ở phạm vi toàn quốc, bao gồm trên vật nuôi, động vật,
sản phẩm động vật nhập khẩu và tại các địa bàn trọng điểm; giao cơ quan quản
lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y trung ương làm đầu mối tham mưu, hướng
dẫn chuyên môn, tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả.
c) Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh căn cứ tình
hình dịch tễ, nguy cơ dịch bệnh, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực tế
của địa phương để xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí và tổ
chức thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh trên địa bàn.
Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh chủ trì, phối
hợp với UBND cấp xã tổ chức giám sát bị động, lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán
phân biệt đối với đàn vật nuôi nghi mắc bệnh, động vật tiếp xúc với động vật
mắc bệnh, động vật hoang dã ốm, chết bất thường và mẫu môi trường; chủ cơ
sở chăn nuôi, thú y cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm
theo dõi, phát hiện, báo cáo kịp thời khi có dấu hiệu nghi ngờ dịch bệnh.
d) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức giám sát sau tiêm phòng tại các
vùng chăn nuôi phục vụ xuất khẩu, vùng xây dựng ATDB, địa bàn trọng điểm
khi cần thiết; giao cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y trung ương
làm đầu mối tham mưu, hướng dẫn chuyên môn và tổ chức thực hiện. Cơ quan
quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh xây dựng, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt kinh phí và tổ chức thực hiện kế hoạch lấy mẫu giám sát sau
tiêm phòng để đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin tại địa phương theo hướng
dẫn chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Tăng cường năng lực hệ thống phòng thử nghiệm thú y; thực hiện lấy
mẫu, chẩn đoán, xét nghiệm, giải trình tự gen, xác định đặc tính sinh học phân
tử, di truyền, kháng nguyên và khả năng gây bệnh của vi rút CGC, LMLM,
DTLCP; bảo đảm kết nối, chia sẻ, cập nhật dữ liệu giám sát, xét nghiệm, tiêm
phòng, ổ dịch và các dữ liệu liên quan phục vụ cảnh báo sớm, phân tích nguy
cơ và chỉ đạo điều hành.
e) Kết quả giám sát, xét nghiệm, giải trình tự gen và các dữ liệu dịch tễ
liên quan phải được tổng hợp, phân tích, chia sẻ kịp thời giữa các cơ quan quản
lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y từ địa phương đến trung ương để phục vụ
-- 6 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 277/Ngày 16-05-2026 93
cảnh báo sớm, đánh giá nguy cơ, xác định vùng nguy cơ, lựa chọn biện pháp
phòng, chống dịch phù hợp và tham mưu chỉ đạo điều hành.
g) Đối với bệnh CGC, thực hiện cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông
tin và cảnh báo nguy cơ giữa ngành nông nghiệp và môi trường với ngành y tế
theo phương pháp tiếp cận Một sức khỏe; kịp thời xử lý các tình huống có nguy
cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
5. Xử lý khi có dịch
a) Khi phát hiện ổ dịch phải tổ chức xử lý nhanh, kịp thời, triệt để theo
quy định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan; ưu tiên phát hiện sớm, xử lý ngay từ ổ dịch đầu tiên, không để dịch bệnh
lây lan diện rộng, kéo dài.
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh phối hợp
với UBND cấp xã và các cơ quan liên quan xác định nguyên nhân, truy xuất
nguồn lây, phạm vi ổ dịch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm và tổ
chức áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với từng bệnh, từng
địa bàn và mức độ nguy cơ.
c) Tùy theo đặc điểm của từng bệnh và tình hình thực tế, áp dụng đồng bộ
các biện pháp kỹ thuật như cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy mẫu,
xét nghiệm; tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh;
vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ; quản lý
sản phẩm động vật và các biện pháp kỹ thuật khác theo quy định và hướng dẫn
của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
d) Tăng cường các biện pháp phòng bệnh tại địa bàn giáp ranh, tuyến vận
chuyển, đầu mối giao thông, cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, chuỗi sản xuất hàng
hóa tập trung, khu vực có nguy cơ cao; trường hợp ổ dịch có nguy cơ lây lan
liên xã, liên tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kịp thời chỉ đạo, hỗ
trợ hoặc trực tiếp tổ chức thực hiện theo thẩm quyền.
đ) Việc công bố dịch, công bố hết dịch, hỗ trợ khắc phục hậu quả, khôi
phục sản xuất sau dịch và các chính sách có liên quan được thực hiện theo đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật hiện hành.
6. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
a) Thực hiện kiểm dịch vận chuyển nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu đối với
động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật về thú y và các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Trên cơ sở đánh giá nguy cơ và quyết định của cấp có thẩm quyền, tổ
-- 7 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 277/Ngày 16-05-2026 94
chức lực lượng liên ngành tại các đầu mối giao thông, tuyến vận chuyển, địa
bàn biên giới, cửa khẩu, cảng biển, đường mòn, lối mở, điểm nóng về buôn
bán, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật để kiểm soát, ngăn chặn
xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh.
c) Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển qua biên giới đối với động vật, sản
phẩm động vật, phương tiện, dụng cụ, bao bì, chất thải và các vật phẩm có nguy
cơ mang mầm bệnh; xử lý theo quy định của pháp luật đối với các lô hàng động
vật, sản phẩm động vật nhập lậu, không rõ nguồn gốc bị phát hiện, bắt giữ.
d) Rà soát, sắp xếp, củng cố mạng lưới cơ sở giết mổ; tăng cường kiểm
tra, phát hiện, xử lý hành vi giết mổ trái phép, giết mổ không bảo đảm điều kiện
vệ sinh thú y; kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ, chế biến, lưu thông, phân
phối sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện đồng bộ, có sự phối hợp liên ngành trong kiểm soát an toàn
thực phẩm đối với sản phẩm động vật trong các khâu giết mổ, lưu thông, phân
phối, tiêu thụ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và pháp luật
có liên quan.
7. Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
a) Việc xây dựng cơ sở, vùng ATDB được thực hiện theo quy định của
pháp luật; gắn với tái cơ cấu ngành chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh bền vững,
an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị
trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
b) Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội, cơ sở chăn nuôi, cơ
sở giết mổ, cơ sở chế biến tham gia xây dựng cơ sở, vùng ATDB theo chuỗi
giá trị; ưu tiên địa bàn có định hướng xuất khẩu, địa bàn trọng điểm chăn nuôi,
địa bàn nguy cơ cao và địa bàn có yêu cầu kiểm soát dịch bệnh chặt chẽ.
c) UBND cấp tỉnh xây dựng và thực hiện lộ trình phát triển cơ sở, vùng
ATDB trên địa bàn; lựa chọn địa bàn, chuỗi, cơ sở ưu tiên; bố trí nguồn lực,
phân công cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y và chính quyền
cấp xã tổ chức thực hiện; theo dõi, đánh giá, duy trì và báo cáo kết quả thực
hiện.
d) Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn địa phương, doanh nghiệp,
cơ sở chăn nuôi xây dựng, duy trì và phát triển cơ sở, vùng ATDB; chủ trì đàm
phán kỹ thuật với nước nhập khẩu, hướng dẫn công nhận, duy trì và mở rộng
ATDB phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; giao cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y trung ương làm đầu mối tham mưu, hướng dẫn kỹ
thuật, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện.
-- 8 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 277/Ngày 16-05-2026 95
8. Chẩn đoán, xét nghiệm, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Thực hiện chẩn đoán, xét nghiệm, trả lời và chia sẻ kết quả xét nghiệm
tại các phòng thử nghiệm có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; bảo đảm
chất lượng xét nghiệm, an toàn sinh học, an toàn phòng thử nghiệm, quản lý
mẫu bệnh phẩm, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu phục vụ giám sát dịch bệnh, cảnh
báo sớm, đánh giá nguy cơ và chỉ đạo điều hành.
b) Việc lựa chọn phương pháp chẩn đoán, xét nghiệm đối với bệnh CGC,
LMLM, DTLCP thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với
hướng dẫn chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các khuyến nghị
kỹ thuật quốc tế có liên quan.
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức nghiên cứu đặc tính sinh
học, di truyền, kháng nguyên, khả năng gây bệnh, truyền lây, biến đổi của vi
rút; đánh giá hiệu lực vắc xin, tương đồng kháng nguyên giữa vi rút thực địa và
vi rút vắc xin; nghiên cứu dịch tễ, kinh tế dịch tễ và các yếu tố nguy cơ để hoàn
thiện giải pháp phòng, chống dịch bệnh phù hợp với điều kiện của Việt Nam;
giao cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y trung ương làm đầu mối
tham mưu, phối hợp triển khai theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Nghiên cứu, phát triển kít chẩn đoán, chế phẩm sinh học, công nghệ xét
nghiệm, giải trình tự gen, phân tích dữ liệu, mô hình dự báo, công nghệ sản
xuất vắc xin; tăng cường tiếp cận, chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến
trong chẩn đoán, xét nghiệm, giám sát, đánh giá nguy cơ và phòng bệnh.
đ) Tiếp tục nghiên cứu, sản xuất vắc xin an toàn, hiệu quả, phù hợp với
các chủng vi rút lưu hành tại Việt Nam trên cơ sở giám sát, giải trình tự gen,
đánh giá an toàn, hiệu lực; đáp ứng quy định của pháp luật Việt Nam và các
hướng dẫn kỹ thuật có liên quan.
e) Việc thu thập, vận chuyển, lưu giữ, chia sẻ, gửi mẫu ra nước ngoài và
tiếp nhận, chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật
về thú y, an toàn sinh học, quản lý mẫu bệnh phẩm, hợp tác quốc tế và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
9. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
a) Xây dựng nội dung truyền thông nguy cơ phù hợp với từng nhóm đối
tượng, từng lo