Thông tư36/2021Ban hành: 31/12/2021Còn hiệu lực
Thông tư Quy định mức điều chỉnh tiền lương
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định
tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà
nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
trở đi, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ
cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31
tháng 12 năm 2022.
b) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người
sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo
hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần
trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.
2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy
định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm
-- 1 of 3 --
2
xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong
thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định
tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:
Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm
tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1:
Năm Trước
1995 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Mức
điều
chỉnh
5,10 4,33 4,09 3,96 3,68 3,53 3,58 3,59 3,46 3,35 3,11 2,87 2,67 2,47 2,01
Năm 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022
Mức
điều
chỉnh
1,88 1,72 1,45 1,33 1,25 1,20 1,19 1,16 1,12 1,08 1,05 1,02 1,00 1,00
2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc
đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian
đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết
định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu
tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày
01 tháng 01 năm 2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo
chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo
quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại
Khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:
Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của
năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:
Tổng thu nhập tháng
đóng bảo hiểm xã
hội của từng năm
Thu nhập tháng đóng bảo
hiểm xã hội tự nguyện sau
điều chỉnh của từng năm = x
Mức điều chỉnh thu nhập
tháng đã đóng bảo hiểm xã
hội của năm tương ứng
Tổng tiền lương tháng
đóng bảo hiểm xã hội
của từng năm
Tiền lương tháng
đóng bảo hiểm xã
hội sau điều chỉnh
của từng năm
= x
Mức điều chỉnh tiền
lương đã đóng bảo
hiểm xã hội của năm
tương ứng
-- 2 of 3 --
3
Bảng 2:
Năm 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Mức điều chỉnh 2,01 1,88 1,72 1,45 1,33 1,25 1,20 1,19
Năm 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022
Mức điều chỉnh 1,16 1,12 1,08 1,05 1,02 1,00 1,00
2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1
Điều này; tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh
theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư
này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm
căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một
lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2022;
các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Thông tư số 23/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mức điều chỉnh tiền
lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ
Lao động- Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP TƯ Đảng và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở LĐ-TBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Lưu: VT, PC, BHXH.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Bá Hoan
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.