Mục lục - 16 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn việc phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép
đối với xe cơ giới đi trên đê.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan đến đê điều.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Diện tích bảo vệ là tổng diện tích bị ngập lụt khi vỡ đê ứng với mực nước
thiết kế đê (kể cả diện tích trong các đê bao, đê chuyên dùng).
2. Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê
là chênh lệch giữa cao độ mực nước thiết kế đê với cao độ trung bình của các khu
dân cư được đê bảo vệ.
Chương IІ
1 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;”
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;”
-- 2 of 8 --
3
NỘI DUNG PHÂN CẤP ĐÊ
Chương I І
Điều 4. Cấp đê đặc biệt
Đoạn đê hữu sông Hồng từ K47+980 đến K85+689 thuộc địa bàn thành
phố Hà Nội được xếp vào cấp đê đặc biệt.
Chương I І
Điều 5. Phân cấp đê sông
Đê sông được phân cấp dựa trên các tiêu chí sau:
1. Tiêu chí về dân số và diện tích bảo vệ:
Bảng 1:
Diện tích bảo vệ (ha)
Cấp đê
Số dân được đê bảo vệ (người)
Trên
1.000.000
Trên
500.000
đến
1.000.000
Trên
100.000
đến
500.000
Từ
10.000
đến
100.000
Dưới
10.000
Trên 150.000 I I II II II
Trên 60.000 đến 150.000 I II II III III
Trên 15.000 đến 60.000 I II II III IV
Từ 4.000 đến 15.000 - III III III V
Dưới 4.000 - - III IV V
2. Tiêu chí về độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước
thiết kế đê (m):
Bảng 2:
Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư
so với mực nước thiết kế đê (m) Cấp đê
Trên 3m I – II
Trên 2m đến 3m II – III
Từ 1m đến 2m III – IV
Dưới 1m V
3. Tiêu chí về lưu lượng lũ thiết kế:
Bảng 3:
Lưu lượng lũ thiết kế (m3/s) Cấp đê
Trên 7.000 I – II
Trên 3.500 đến 7.000 II – III
Từ 500 đến 3.500 III – IV
Dưới 500 V
-- 3 of 8 --
4
4. Trong trường hợp cấp đê được xác định theo các tiêu chí quy định tại
Bảng 1 khác với Bảng 2, Bảng 3 thì cấp đê xác định theo Bảng 1; các tiêu chí
quy định tại Bảng 2, Bảng 3 là căn cứ để xét tăng hoặc giảm cấp đê.
Chương I І
Điều 6. Phân cấp đê biển và đê cửa sông
Đê biển và đê cửa sông được phân cấp dựa trên các tiêu chí sau:
1. Tiêu chí về dân số và diện tích bảo vệ:
Bảng 4:
Diện tích bảo vệ (ha)
Cấp đê
Số dân được đê bảo vệ (người)
Trên
200.000
Trên
100.000
đến
200.000
Trên
50.000
đến
100.000
Từ
10.000
đến
50.000
Dưới
10.000
Trên 100.000 I I II III III
Trên 50.000 đến 100.000 II II III III III
Trên 10.000 đến 50.000 III III III III IV
Từ 5.000 đến 10.000 III III III IV V
Dưới 5.000 III IV IV V V
2. Tiêu chí về độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước
thiết kế đê (m):
Bảng 5:
Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư
so với mực nước thiết kế đê (m) Cấp đê
Trên 3m I – II
Trên 2m đến 3m II – III
Từ 1m đến 2m III – IV
Dưới 1m V
3. Trong trường hợp cấp đê được xác định theo các tiêu chí quy định tại
Bảng 4 khác với Bảng 5 thì cấp đê xác định theo Bảng 4; các tiêu chí quy định tại
Bảng 5 là căn cứ để xét tăng hoặc giảm cấp đê.
Chương I І
Điều 7. Phân cấp đê bao và đê chuyên dùng
Tuỳ theo vị trí của tuyến đê để áp dụng tiêu chí phân cấp của đê sông hoặc
đê biển và đê cửa sông theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 9 Thông tư này.
-- 4 of 8 --
5
Chương I І
Điều 8. Phân cấp đê bối
Đê bối được phân cấp V đối với mọi trường hợp.
Chương I І
Điều 9. Điều chỉnh tăng, giảm cấp đê
Đê sau khi đã được xác định cấp theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7
Thông tư này, có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm cấp theo các tiêu chí sau đây:
1. Đê bảo vệ các thành phố, các khu kinh tế, văn hóa, công nghiệp, quốc
phòng, an ninh quan trọng;
2. Đê bảo vệ các khu vực có đầu mối giao thông chính, các trục giao thông
chính yếu của quốc gia, các đường giao thông quan trọng;
3. Đặc điểm lũ, bão của từng vùng;
4. Phạm vi địa giới hành chính được đê bảo vệ.
Chương I І
Điều 10. Xác định ranh giới đê sông, đê cửa sông, đê biển
1. Ranh giới giữa đê sông và đê cửa sông được xác định tại vị trí độ chênh
cao do nước dâng truyền vào xấp xỉ bằng 0,5 mét, ứng với trường hợp mực nước
trong sông là mực nước thiết kế đê, phía biển triều tần suất 5% và bão cấp 9.
2. Ranh giới giữa đê cửa sông và đê biển được xác định tại vị trí độ cao
sóng xấp xỉ bằng 0,5 mét, ứng với trường hợp mực nước trong sông là mực nước
thiết kế đê, phía biển sóng bất lợi tương ứng triều tần suất 5% và bão cấp 9.
Chương I І
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện quy định về phân cấp đê2
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phân
cấp đê cho các tuyến đê trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này, trình Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quyết định.
2. Các tuyến đê được phân cấp theo Thông tư này phải phù hợp với quy
hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt (nếu có).
3. Các địa phương có đê đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp,
hàng năm rà soát theo các tiêu chí quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9
Thông tư này, nếu không phù hợp trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường điều chỉnh
cấp đê cho phù hợp.
Chương Ш
QUY ĐỊNH TẢI TRỌNG CHO PHÉP ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI ĐI TRÊN ĐÊ
Chương I І
Điều 12. Nguyên tắc quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới
đi trên đê
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 10/2026/TT-
BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 5 of 8 --
6
1. Quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê phải đảm bảo
an toàn cho đê.
2. Xác định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê phải căn cứ vào
điều kiện địa chất nền, thân đê, kết cấu mặt đê, đặc điểm của đê.
3. Cắm biển báo quy định tải trọng cho tuyến đê, đoạn đê phải phù hợp với
đặc điểm của tuyến đê, đoạn đê (các trục giao thông giao cắt với đê, các dốc lên
đê, các công trình trên đê), thuận lợi cho phương tiện tham gia giao thông trên đê.
4. Biển báo giới hạn tải trọng đối với xe cơ giới đi trên đê thực hiện theo
mẫu biển báo giao thông đường bộ hiện hành.
Chương I І
Điều 13. Tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê
1. Đoạn đê kết hợp làm đường giao thông theo quy định tại Điều 28 Luật
Đê điều có tính toán xác định tải trọng thiết kế, cho phép xe cơ giới đi trên đê
theo tải trọng thiết kế được phê duyệt.
2.3 Đoạn đê chưa có tính toán xác định tải trọng cho phép xe cơ giới đi trên
đê nhưng mặt đê đã được cứng hóa bằng bê tông hoặc rải nhựa, cho phép xe cơ
giới đi trên đê có trọng tải toàn bộ xe (bao gồm trọng tải bản thân xe cộng với
khối lượng người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe) không vượt quá 12 tấn.
3.4 Đoạn đê không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cho phép
xe cơ giới đi trên đê có trọng tải toàn bộ xe không vượt quá 10 tấn.
Chương I І
Điều 14. Trách nhiệm thực hiện quy định về tải trọng cho phép đối với
xe cơ giới đi trên đê
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định về tải trọng cho
phép đối với xe cơ giới đi trên đê.
2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng mặt đê làm đường giao thông cho
phương tiện có tải trọng lớn hơn quy định tại Điều 13 Thông tư này, phải được
sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và phải gia cố, bảo dưỡng, sửa chữa
hoặc đóng góp kinh phí để gia cố, bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định.
3. Việc thực hiện giao thông trên đê theo quy định tải trọng cho phép tại
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH6
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 2 năm 2014.
5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 18/2025/TT-
BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
6 Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ Mục 2 Chương II bao gồm các Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16
và khoản 2 Điều 22 Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương.
3. Kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện cho đến khi
hết chu kỳ thực hiện của kế hoạch hoặc cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định tại
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH6
Điều 29. của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.”
-- 7 of 8 --
8
2. Thông tư này thay thế Quyết định số 344 QĐ/KT ngày 21 tháng 3 năm
1977 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường7).