Quyết định01/2023/QBan hành: 22/08/2023Còn hiệu lực
Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (8)
- Thay thếQuyết định 06/2016/QĐ-UBND
- Sửa đổiNghị định 37/2014/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 37/2014/NĐ-CP
- Thay thếQuyết định 06/2016/QĐ-UBND
- Thay thếQuyết định 06/2016/QĐ-UBND
- Sửa đổiNghị định 34/2016/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 37/2014/NĐ-CP
- Thay thếQuyết định 06/2016/QĐ-UBND
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân cấp huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, gồm: đất đai; tài nguyên
nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; đo đạc và bản đồ; biến đổi khí hậu.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu
sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và
Môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, quyết định, quy
hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm về lĩnh vực tài nguyên và môi
trường thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
cấp huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tài
nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân cấp huyện; dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo quyết định và các
văn bản khác về tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình và các văn bản khác về lĩnh vực tài nguyên và môi trường sau khi đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật, theo dõi công tác thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường theo quy
định pháp luật.
4. Về đất đai
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và tổ chức thực
hiện sau khi được phê duyệt;
b) Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp huyện;
c) Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của
địa phương; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo
-- 2 of 6 --
3
quy định của pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định trưng dụng đất, gia hạn trưng dụng đất; tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân cấp huyện trong công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện theo
quy định.
5. Về tài nguyên nước
a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn
nước sinh hoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng
phải trám lấp;
b) Phối hợp tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo
dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền;
c) Phối hợp tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước
theo thẩm quyền.
6. Về tài nguyên khoáng sản
a) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc cho thuê đất hoạt động
khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ
chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên
thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật;
c) Đề xuất việc huy động các lực lượng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn
chặn, xử lý hoạt động khoáng sản trái phép; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện
về tình hình bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
7. Về môi trường
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ứng
phó sự cố chất thải; tổ chức kiểm tra, đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố chất thải; tổ
chức ứng phó sự cố chất thải, cải tạo phục hồi môi trường sau sự cố chất thải
trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức rà soát, phân loại, thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở thuộc diện quản lý trên
địa bàn; xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường; tham gia lập báo cáo hiện
trạng môi trường theo định kỳ; tham mưu tổ chức thực hiện thống kê, báo cáo kết
quả chỉ tiêu thống kê về môi trường; thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng
nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn theo phân công của Ủy ban
nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật; thu thập, quản lý lưu trữ dữ
liệu về môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn;
c) Triển khai các hoạt động bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên
địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
-- 3 of 6 --
4
8. Tham gia quản lý mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đo đạc và bản đồ theo
phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
9. Tham gia xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi
khí hậu của tỉnh; tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí
hậu trên địa bàn huyện; tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án về
biến đổi khí hậu theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài
nguyên và Môi trường.
10. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng
thủy văn theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên;
tham gia bảo vệ công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng
thủy văn quốc gia và trạm khí tượng thủy văn khác trên địa bàn; tham gia giải
quyết, xử lý vi phạm về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền.
11. Thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép về tài nguyên và môi
trường theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền
của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
12. Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật về tài nguyên và môi trường; tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và
phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
13. Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; triển khai
Chính quyền điện tử, chuyển đổi số hướng tới Chính phủ số về tài nguyên và
môi trường; xây dựng, quản lý, vận hành và cung cấp dữ liệu, thông tin, tư liệu
về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và theo phân công của
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
14. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý tổ chức và hoạt động của
các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
15. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tập huấn, bồi dưỡng và
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và
môi trường đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định pháp luật.
16. Quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm; đề xuất khen thưởng,
kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức
thuộc phạm vi quản lý của Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định của
pháp luật; quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sản, tài sản và các
phương tiện làm việc, tài chính và ngân sách được giao theo quy định của pháp
luật và theo phân công hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.
-- 4 of 6 --
5
17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo
phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan nhà nước cấp trên.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cơ cấu tổ chức
a) Phòng Tài nguyên và Môi trường có Trưởng phòng, các Phó Trưởng
phòng và công chức thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ.
b) Trưởng phòng là Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện do Hội đồng
nhân dân cấp huyện bầu, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
phòng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp
huyện theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số công
tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi
Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm
điều hành các hoạt động của phòng. Số lượng Phó Trưởng phòng do Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định cụ thể, đảm bảo không vượt quá tổng số số
lượng cấp phó cơ quan chuyên môn ở địa phương theo quy định tại Nghị định số
108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy định của Đảng và
của pháp luật.
2. Biên chế công chức
a) Biên chế công chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức
của Uỷ ban nhân dân cấp huyện được cấp có thẩm quyền giao.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc
làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm
Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng
kế hoạch biên chế công chức trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm
2023 và thay thế Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 02/8/2016 của UBND
-- 5 of 6 --
6
huyện về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Tràng Định.
Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện;
Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các phòng, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5 (t/h);
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn;
- Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn;
- Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn;
- Thường trực Huyện uỷ;
- Thường trực HĐND huyện;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện;
- Trang thông tin điện tử huyện;
- Chánh, các Phó CVP HĐND&UBND huyện;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đức Thiện
-- 6 of 6 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.