Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Phạm vi, phân vùng quản lý, tính chất khu vực lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích, dân số toàn xã:
a) Vị trí: Xã Vĩnh Quang, tỉnh Gia Lai, có giới cận:
- Phía Bắc giáp xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Thịnh;
- Phía Nam giáp xã Bình Khê;
-- 3 of 14 --
4
- Phía Đông giáp xã Bình Hiệp;
- Phía Tây giáp xã Cửu An.
b) Quy mô:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: 89,35 km2.
- Quy mô dân số: Đến năm 2035 dân số toàn xã vào khoảng 9.742
người; đến năm 2045 dân số toàn xã vào khoảng 10.458 người.
2. Phân vùng quản lý quy hoạch: Xã Vĩnh Quang được phân chia làm
2 phân vùng phát triển gồm:
a) Vùng 01: Phát triển dân cư tập trung, thương mại dịch vụ, công
nghiệp và chăn nuôi tập trung
- Tính chất: Là trung tâm hành chính xã, khu vực phát triển dân cư kết
hợp thương mại – dịch vụ và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến.
- Vị trí: Thuộc các thôn Định Quang, Định Thái, Định Trung, Định
Trường, Định Xuân.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.243 ha.
- Dân số đến năm 2045: 5.700 người.
- Định hướng phát triển: Quy hoạch mở rộng khu trung tâm hành chính
mới, xây dựng các công trình như: Trụ sở làm việc Đảng Ủy - HĐND -
UBND - UBMTTQ xã, trụ sở Ban chỉ huy quân sự xã, công viên, quảng
trường, mở rộng trụ sở làm việc Công an xã, mở rộng chợ ..., cải tạo chỉnh
trang các công trình công cộng. Định hướng phát triển các khu ở mang hình
thái khu dân cư nông thôn kết hợp với các yếu tố thương mại dịch vụ khu vực
trung tâm và dọc 2 bên tuyến đường ĐT.637, thúc đẩy phát triển kinh tế toàn
diện xã Vĩnh Quang.
b) Vùng 02: Vùng phát triển dân cư kết hợp sản xuất nông nghiệp,
chăn nuôi, lâm nghiệp
- Tính chất: Là khu vực phát triển dân cư kết hợp sản xuất nông
nghiệp, chăn nuôi.
- Vị trí: Nằm phía Đông sông Kôn giáp xã Bình Khê, Vĩnh Thịnh
thuộc các thôn M6, M7, M8, M9, M10, thôn Tiên Hòa, thôn Tiên An và Phía
Tây của xã, giáp xã Cửu An thuộc các làng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
- Quy mô diện tích: Khoảng 7.647 ha.
- Dân số đến năm 2045: 4.758 người.
- Định hướng phát triển: Quy hoạch mở rộng các khu dân cư; cải tạo,
chỉnh trang các công trình công cộng hiện trạng. Định hướng phát triển các
khu ở mới mang hình thái khu dân cư nông thôn kết hợp với các yếu tố thương
mại dịch vụ dọc theo các tuyến đường ĐH.29 và ĐH.32.
-- 4 of 14 --
5
c) Định hướng phát triển không gian xã
- Phía Đông: Phát triển các khu dân cư nông thôn và mở rộng sản xuất
nông nghiệp khu vực dọc theo tuyến ĐH.29.
- Phía Nam: Mở rộng quỹ đất ở phía sau khu dân cư hiện trạng dọc
theo tuyến ĐT.637 và quỹ đất ở dọc hai bên đường qua cầu Vĩnh Quang kết
nối ĐT.637 - ĐH.29.
- Phía Tây: Phát triển các khu dân cư dọc theo tuyến ĐH.32; đồng
thời, chỉnh trang các công trình hạ tầng xã hội tại khu vực làng 2 cho phù
hợp với nhu cầu phát triển.
- Phía Bắc: Quy hoạch khu trung tâm hành chính mới của xã, mở rộng
quỹ đất ở phía sau khu dân cư hiện trạng dọc theo tuyến ĐT.637 và mở rộng
cụm công nghiệp Tà Súc.
d) Không gian khu trung tâm
- Trung tâm hành chính xã được bố trí ở vị trí mới thuộc khu vực thôn
Định Thái, phía Nam UBND xã Vĩnh Quang hiện tại. Tại trung tâm hành
chính mới bố trí trụ sở làm việc Đảng Ủy - HĐND - UBND - UBMTTQ xã,
Ban chỉ huy quân sự xã, công viên, quảng trường, nhà văn hóa xã….
- Trung tâm văn hóa - thể thao, sân vận động xã được quy hoạch mới
tại thôn Định Thái.
- Một số các công trình chức năng của xã kế thừa các cơ sở cũ, một số
quỹ đất công trình không hoạt động sẽ được chuyển đổi thành đất thể thao, đất
giáo dục, công viên cây xanh, phục vụ các nhóm ở.
đ) Không gian trung tâm các thôn
- Giữ nguyên tổ chức hành chính của 20 thôn, làng; đồng thời định
hướng nâng cấp, mở rộng Nhà văn hóa cộng đồng tại một số thôn nhằm đáp
ứng nhu cầu sinh hoạt chung của Nhân dân và phù hợp với chủ trương sáp
nhập các thôn, làng trong giai đoạn tiếp theo.
- Các cụm công trình văn hóa thể thao, công viên cây xanh các thôn bố
trí tận dụng các cơ sở cũ hoặc bố trí mới trên cơ sở đảm bảo không gian
thoáng và diện tích theo quy chuẩn.
3. Tính chất khu vực lập quy hoạch
- Cụ thể hoá Quy hoạch tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại Quyết định số 1619/QĐ-TTg ngày 14/12/2023 của Thủ
tướng Chính phủ; các định hướng quy hoạch tỉnh Gia Lai (mới) giai đoạn
2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã Vĩnh Quang đến năm 2045;
- Định hướng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội xã Vĩnh Quang;
-- 5 of 14 --
6
- Làm cơ sở để lập quy hoạch chi tiết, cấp phép xây dựng, lập dự án
đầu tư và quản lý phát triển nông thôn theo quy hoạch;
- Làm cơ sở để quản lý quy hoạch, thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
- Giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tiếp
tục cải cách hành chính thông qua xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có phẩm
chất chính trị tốt và gương mẫu; có trình độ chuyên môn và năng lực thực tiễn
đáp ứng yêu cầu đề ra.
-- 6 of 14 --
7
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Quy định chung về quản lý hạ tầng kỹ thuật
- Hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Nền đường, mặt đường, lề đường, hệ
thống thoát nước, hệ thống điện chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, hệ
thống cấp điện, thông tin liên lạc, đường ống, cây xanh.
- Sau khi hoàn thành xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa
bàn xã Vĩnh Quang, chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ hoàn thành công trình và
hiện trạng công trình cho UBND xã Vĩnh Quang, Phòng Kinh tế xã Vĩnh
Quang để quản lý theo quy định.
2. Quản lý đường giao thông nông thôn
- Phòng Kinh tế xã chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đường giao
thông trên địa bàn xã, đảm bảo lộ giới theo quy hoạch.
- Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng đường giao
thông trên địa bàn xã theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
- Đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân, hộ gia đình khi sử dụng lề
đường vào mục đích riêng, phải được sự đồng ý của UBND xã Vĩnh Quang và
phải đảm bảo các điều kiện:
+ Không gây ảnh hưởng tới người đi bộ, tầm nhìn giao thông.
+ Không làm hư hại đến các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
+ Vệ sinh môi trường rác thải thường xuyên, không để đất, đá, rác thải
xây dựng rơi vãi trên đường.
+ Các trường hợp phải mở lối để chở vật liệu xây dựng công trình, san
gạt, đào, đắp mặt bằng và chở đất đá đổ đi, phải đảm bảo vệ sinh môi trường
thường xuyên.
3. Quản lý cấp điện, chiếu sáng nông thôn
Hành lang an toàn lưới điện, trạm biến áp; khoảng cách từ đường dây
hạ thế, đường dây chiếu sáng, đường dây thông tin liên lạc đến nhà ở và các
-- 10 of 14 --
11
công trình xây dựng khác phải đảm bảo theo các quy định hiện hành.
4. Quản lý cấp thoát nước nông thôn
- Cấp nước sinh hoạt: Đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và đúng tiêu
chuẩn quy định.
- Thoát nước: Các tuyến thoát nước mưa được xây dựng bằng mương
bê tông có nắp đậy, chạy dọc theo các khu vực dân cư, trục đường chính thoát
theo hướng dốc tự nhiên.
5. Quản lý thông tin liên lạc
- Đảm bảo cung cấp thông tin liên lạc đầy đủ và đúng quy định.
- Khi xây dựng mới hoặc sửa chữa, lắp đặt các công trình thông tin liên
lạc trên địa bàn phải đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan, dây cáp treo trên
cột bê tông tại các khu vực không đủ điều kiện chôn ngầm, cabin điện thoại
thẻ, tủ kỹ thuật, ...
6. Quản lý môi trường
- Quản lý rác thải:
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân có tổ chức thu gom, xử lý: Rác thải được
phân loại tại mỗi hộ gia đình (tại nguồn) trước khi đưa ra nơi tập trung theo quy
định. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm phối
hợp với UBND xã Vĩnh Quang, cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư trong
việc xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh
hoạt và công bố rộng rãi.
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân xa đường giao thông và chưa tổ chức thu
gom, xử lý: Chất thải sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại phải thực hiện quản
lý như sau: Khuyến khích tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để làm phân bón
hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi; chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế
được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế; chất thải sinh hoạt
nếu không được tận dụng, làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm phân bón hữu cơ,
Phòng Kinh tế xã hướng dẫn việc chôn lấp, tiêu hủy theo đúng quy định.
- Quản lý nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt từ các công trình công cộng: Xử lý bằng bể tự
hoại trước khi thải vào hệ thống thoát nước. Chất lượng nước sau khi xử lý
phải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam.
+ Nước thải và phân gia súc từ các khu chuồng trại chăn nuôi lớn được
xử lý bằng bể Biogas, hồ sinh h