CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcra xét xử số 223/2026/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2026, giữa các đương
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần L) L
và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo
ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Lần 01: Vào ngày 10/6/2024, ông Lê H1 có ký hợp đồng tín dụng số
HĐTD63B2024055 với Ngân hàng TMCP B; nay là Ngân hàng thương mại cổ
phần L) L để vay số tiền 700.000.000 đồng; theo giấy đề nghị giải ngân kiêm khế
ước nhận nợ số 63B2024055/01 ngày 12/6/2024 giải ngân số tiền 700.000.000
đồng; thời hạn vay đến ngày 12/6/2034; lãi suất cho vay là 7,5%/ năm, lãi suất cố
định 12 tháng đầu kể từ ngày giải ngân, sau đó điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần
+ biên độ tối thiểu 2,0%/ năm; lãi suất quá hạn là 150% lãi trong hạn và lãi suất nợ
lãi chậm trả là 10%/năm. Kỳ hạn trả gốc chia làm 120 kỳ, 119 kỳ đầu trả tiền gốc
là 5.834.000 đồng, kỳ cuối cùng trả là 5.754.000 đồng. Kỳ hạn trả lãi vào ngày 15
mỗi tháng theo theo dư nợ thực tế. Mục đích vay tiêu dùng.
Lần 02: Vào ngày 12/6/2024, ông Lê H1 có ký hợp đồng tín dụng số
HĐTD63B2024059 với Ngân hàng TMCP B; nay là Ngân hàng thương mại cổ
phần L) L để vay số tiền 500.000.000 đồng; theo giấy đề nghị giải ngân kiêm khế
ước nhận nợ số 63B2024059/01 ngày 19/6/2024 giải ngân số tiền 500.000.000
đồng, lãi suất cho vay là 8,5%/ năm, lãi suất cho vay điều chỉnh 03 tháng/01 lần;
lãi suất quá hạn là 150% lãi trong hạn và lãi suất nợ lãi chậm trả là 10%/năm. Thời
hạn nợ là ngày 19/5/2025. Mục đích bổ sung vốn trồng măng cụt và mua bán trái
cây.
Lần 03: Ngày 02/8/2024, ông Lê H1 có ký Hợp đồng sửa đổi bổ sung số
PL01/HĐTD63B2024059 ngày 02/8/2024 với Ngân hàng TMCP B; nay là Ngân
hàng thương mại cổ phần L) L để bổ sung HĐTD63B2024059 vay số tiền
800.000.000 đồng; theo giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số
63B2024059/02 ngày 06/8/2024 giải ngân số tiền 300.000.000 đồng, lãi suất cho
vay là 9%/năm; lãi suất quá hạn là 150% lãi trong hạn và lãi suất nợ lãi chậm trả là
10%/năm. Kỳ hạn trả nợ gốc tối đa là 11 tháng kể từ ngày giải ngân. Kỳ hạn trả lãi
vào ngày 15 mỗi tháng. Kỳ hạn trả nợ cuối cùng là ngày 05/7/2025. Mục đích bổ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.