Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Thống nhất áp dụng Nghị quyết số 238/2019/NQ-HĐND ngày 11
tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) về quy định
chế độ hỗ trợ nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm cho cán bộ hưu trí, cán bộ, công
-- 3 of 186 --
CÔNG BÁO/Số 58 + 59 + 60 + 61 + 62 + 63 + 64/Ngày 25-2-2026 4
chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang và một số đối tượng đặc thù
nhân dịp Tết Nguyên đán năm 2026 trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Đối với các đối tượng quy định tại Nghị quyết số 238/2019/NQ-HĐND có
tên gọi cụ thể của một số cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và nội dung tên gọi cụ thể
khác thuộc thành phố Đà Nẵng (cũ) được áp dụng chung cho các đối tượng thuộc
thành phố Đà Nẵng.
Nguồn inh phí thực hiện do ngân sách thành phố đảm bảo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố xử lý các vấn đề phát
sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết này theo quy định tại hoản 9 Điều 54
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; tổng hợp, báo cáo Hội
đồng nhân dân thành phố tại ỳ họp gần nhất.
2. Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cơ quan, tổ chức triển hai thực
hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời đề nghị Ủy
ban nhân dân thành phố:
a) Tiếp tục chỉ đạo các cơ quan rà soát, xây dựng Nghị quyết mới thay thế
Nghị quyết số 238/2019/HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân
dân thành phố Đà Nẵng (cũ) trình Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng xem
xét, quyết định theo thẩm quyền phù hợp với quy định hiện hành, hả năng cân
đối ngân sách và tình hình thực tiễn của thành phố sau sáp nhập.
b) Giao Sở Y tế hỗ trợ Tết cho đối tượng tại Làng trẻ em SOS
c) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ Tết cho đối tượng tại Trường Phổ
thông Hermann Gmeiner.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ
đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám
sát việc triển hai thực hiện Nghị quyết này đạt ết quả tốt.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng hóa X,
nhiệm ỳ 2021 - 2026, ỳ họp thứ 6 ( ỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 11
tháng 02 năm 2026 và có hiệu lực ể từ ngày biểu quyết thông qua./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
-- 4 of 186 --
5 CÔNG BÁO/Số 58 + 59 + 60 + 61 + 62 + 63 + 64/Ngày 25-2-2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01/2026/NQ-HĐND Đà Nẵng, ngày 11 tháng 02 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Xét Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố về đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị
quyết quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-KTNS ngày 09 tháng
02 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ
trợ phát triển thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về một số chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu tàu cá (sau đây gọi tắt là chủ tàu cá) được
đăng ý tại thành phố Đà Nẵng; trong đó, bao gồm: Tàu cá đăng ý mới trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng và tàu cá đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ý tàu cá
hoặc Giấy xác nhận đã đăng ý tàu cá tại thành phố Đà Nẵng (cũ) và tỉnh Quảng
Nam trước đây.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
tổ chức, triển hai thi hành Nghị quyết này.
-- 5 of 186 --
CÔNG BÁO/Số 58 + 59 + 60 + 61 + 62 + 63 + 64/Ngày 25-2-2026 6
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Các nội dung hỗ trợ inh phí theo Nghị quyết này là hỗ trợ sau đầu tư;
chủ tàu cá tự huy động nguồn vốn để thực hiện, chịu trách nhiệm về tính chính
xác, trung thực về nội dung hồ sơ cung cấp. Ngân sách nhà nước hỗ trợ sau hi
chủ tàu cá nộp đầy đủ hồ sơ và được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, thẩm
định, đảm bảo các điều iện được hỗ trợ theo quy định. Trường hợp phát hiện hồ
sơ ê hai hông trung thực, hông chính xác thì sẽ bị thu hồi toàn bộ số tiền hỗ
trợ và xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Mỗi tàu cá có thể được hỗ trợ một hoặc nhiều nội dung theo Nghị quyết này.
Trong đó, mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ một lần đối với các nội dung: Hỗ trợ thiết bị
giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá; hỗ trợ hủy, phá dỡ tàu cá; hỗ trợ kinh phí mua
máy thủy (máy chính); hỗ trợ chuyển đổi nghề.
3. Việc hỗ trợ phải công bằng, công khai, minh bạch, đúng đối tượng.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm thân tàu
1. Nội dung, mức hỗ trợ
Hỗ trợ 40% inh phí hàng năm mua bảo hiểm thân tàu cho tàu cá có chiều
dài lớn nhất từ 15 mét trở lên ngoài mức hỗ trợ 50% theo chính sách hỗ trợ của
Trung ương.
2. Điều iện hỗ trợ
Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên có đầy đủ các giấy tờ còn hạn
sử dụng (Giấy chứng nhận đăng ý tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn ỹ thuật tàu
cá, Giấy phép hai thác thủy sản, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều iện an toàn
thực phẩm).
Điều 5. Chính sách hỗ trợ thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá
1. Nội dung, mức hỗ trợ
Hỗ trợ inh phí mua thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá: Hỗ trợ
50% giá trị thiết bị nhưng hông quá 11.000.000 đồng/tàu cá.
2. Thời gian được hưởng chính sách hỗ trợ: ể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
3. Điều iện hỗ trợ: Tàu cá và thiết bị đề nghị hỗ trợ phải đáp ứng các điều
iện sau:
a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên: Chưa lắp đặt thiết bị
giám sát hành trình hoặc tàu cá đang sử dụng thiết bị giám sát hành trình lắp
đặt trên tàu cá (thiết bị cũ) mà chưa đáp ứng các yêu cầu ỹ thuật theo quy
định tại hoản 2 Điều 26 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thủy sản.
b) Thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá đề nghị hỗ trợ phải là
thiết bị mới 100% và đáp ứng các yêu cầu ỹ thuật theo quy định tại hoản 2
Điều 26. Nghị định số 41/2026/NĐ-CP (thiết bị được cơ quan quản lý nhà
-- 6 of 186 --
7 CÔNG BÁO/Số 58 + 59 + 60 + 61 + 62 + 63 + 64/Ngày 25-2-2026
nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo đủ điều
iện lắp đặt trên tàu cá).
c) Tàu cá có đầy đủ các giấy tờ còn hạn sử dụng (Giấy chứng nhận đăng ký
tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn ỹ thuật tàu cá, Giấy phép hai thác thủy sản,
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều iện an toàn thực phẩm).
d) Chủ tàu cá phải cam ết sử dụng, bảo quản thiết bị giám sát hành trình
lắp đặt trên tàu cá tối thiểu là 03 năm (36 tháng) ể từ ngày nhận được chính
sách hỗ trợ của thành phố.
đ) Trước hi thực hiện lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá, chủ
tàu cá phải thông báo cho Chi cục Biển đảo và Thủy sản biết để phối hợp với
các đơn vị liên quan iểm tra, giám sát trong quá trình triển hai thực hiện.