Nghị định08/2022/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Nghị định 08/2022/NĐ-CP (2025)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (11)
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungThông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 02/2022/TT-BTNMT
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Cấp phép cho Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Capital Hà Nội, địa chỉ tại
tầng 1, tháp B2, tòa nhà Roman Plaza, đường Tố Hữu, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án “Khu
đô thị mới cạnh Trường Tiể u học Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang” tại phường Tân Mỹ,
thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án đầu tư
1.1. Tên dự án đầu tư: Khu đô thị mới cạnh Trường Tiể u học Tân Mỹ, thành
phố Bắc Giang.
1.2. Địa điểm hoạt động: Phường Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định
thành lập
1 nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường
-- 1 of 20 --
2
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp
0108718942 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội2 cấp đăng ký lần đầu ngày 02/5/2019, đăng ký thay đổi lần thứ 04 ngày
07/01/2025.
Quyết định số 776/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 của UBND tỉnh Bắc Giang về
việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án “Khu đô thị mới cạnh Trường Tiểu học Tân
Mỹ, thành phố Bắc Giang”.
Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 08/3/2023 của UBND tỉnh Bắc Giang về
việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (điều chỉnh lần thứ nhất).
Quyết định số 124/QĐ-UBND ngày 13/02/2025 của UBND tỉnh Bắc Giang về
việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (điều chỉnh lần thứ hai).
1.4. Mã số thuế: 0108718942.
1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Đầu tư xây dựng công trình hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu đô thị mới.
1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư:
* Diện tích: 83.013,5 m2.
* Nhóm dự án:
+ Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công); không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường3; có yếu tố nhạy cảm về môi trường4.
+ Dự án có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm II5 theo quy định của
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP), Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (Nghị định số
05/2025/NĐ-CP)
* Công suất và quy trình công nghệ sản xuất của các dây chuyền sản xuất được
xem xét cấp phép tại Giấy phép môi trường:
- Đầu tư khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ về công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội trên khu đất có diện tích 83.013,5 m2:
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng kỹ
thuật trong phạm vi ranh giới dự án theo quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới
cạnh Trường Tiểu học Tân Mỹ, xã Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang (tỷ lệ 1/500) được
2 nay là Sở Tài chính thành phố Hà Nội.
3 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi tại mục 2 Phụ
lục kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
4 quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ -CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6
Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP (dự án có chuyể n mục đích sử dụng 6,8 ha đất trồng lú a nước từ
02 vụ trở lên).
5 quy định tại STT 5c mục II Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
-- 2 of 20 --
3
UBND thành phố Bắc Giang phê duyệt tại Quyết định số 2370/QĐ-UBND ngày
02/10/2018; phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại các Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày
06/4/2020, số 1188/QĐ-UBND ngày 23/9/2021, số 1664/QĐ-UBND ngày 30/12/2024.
+ Công trình hạ tầng xã hội:
++ Nhà ở chung cư thương mại cao tầng: Đầu tư xây dựng khu nhà ở thương mại
có kí hiệu CC với tổng diện tích khoảng 5.467 m2, số tầng theo quy hoạch: 09 tầng.
++ Xây dựng nhà ở liền kề: Trong khu vực dự án không có các khu vực có yêu
cầu cao về kiến trúc cảnh quan, các tuyến đường cấp khu vực, các tuyến đường cảnh
quan chính trong đô thị nên không xây thô các lô đất trong dự án quy định của pháp luật.
- Quy mô dân số khoảng 1.700 người.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo
2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi
trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi
trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo
vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy
định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm
theo Giấy phép môi trường này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức được cấp Giấy phép môi trường
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Capital Hà Nội có quyền, nghĩa vụ theo quy
định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Capital Hà Nội có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các
công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình công trình xử lý chất thải bảo đảm
chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng
ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của
pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không
đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước
thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo
quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép
môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời về UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND
cấp xã nơi có dự án nếu xảy ra các sự cố đối với công trình xử lý chất thải, sự cố
khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
-- 3 of 20 --
4
2.5. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định
tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến UBND tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã nơi có dự án để kiểm tra, xem xét, giải quyết
theo quy định.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
được ký ban hành.
Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 09/08/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang về
việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Khu đô thị mới cạnh
Trường Tiểu học Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang” do Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc
Capital Hà Nội làm chủ dự án và các giấy phép môi trường thành phần (nếu có) hết
hiệu lực kể từ ngày Giấy phép môi trường này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp
xã nơi có dự án, cơ quan liên quan tổ chức kiể m tra việc thực hiện nội dung cấp phép,
yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án “Khu đô thị mới cạnh Trường Tiể u học Tân
Mỹ, thành phố Bắc Giang” tại phường Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
do Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Capital Hà Nội làm chủ dự án được cấp phép theo
quy định của pháp luật.
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng thẩm định cấp Giấy phép môi trường
được thành lập theo Quyết định số 502/QĐ-SNNMT ngày 16/5/2025 của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính
chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường
của dự án “Khu đô thị mới cạnh Trường Tiể u học Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang” và
kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung nêu trên đã đảm
bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Chi cục Thuế
khu vực VI; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Giang; Chủ tịch UBND phường Tân Mỹ;
Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Capital Hà Nội và tổ chức, cá nhân có liên quan căn
cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Phòng BVMT thuộc Sở NN&MT (lưu h/s);
- Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Capital Hà Nội
(trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, TH, KTN; Cổng
thông tin điện tử tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành
chính công;
- Lưu: VT, MT. Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
-- 4 of 20 --
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND
ngày /6/2025 của UBND tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
1. Nguồn phát sinh nước thải: 03 nguồn
- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các hộ dân tại
khu nhà ở liền kề, khu đất giao tái định cư và khu nhà ở cao tầng; từ các công
trình công cộng (trường mầm non, công trình văn hoá, khu thương mại dịch vụ,…)
trong phạm vi dự án.
- Nguồn số 02: Nước thải phát sinh từ 35 hộ dân hiện trạng đường tỉnh 295B
gần dự án.
- Nguồn số 03: Nước thải phát sinh từ Trạm y tế phường Tân Mỹ.
2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước
thải, vị trí xả nước thải
Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý tại trạm xử lý
nước thải tập trung công suất 400 m3/ngày đêm được chảy vào hệ thống thoát
nước chung của thành phố Bắc Giang.
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Hệ thống thoát nước chung của thành phố
Bắc Giang trên đường Võ Nguyên Giáp thuộc địa phận phường Tân Mỹ, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
2.2. Vị trí xả nước thải
- Vị trí xả nước thải: 01 vị trí tại cống D1200 của hệ thống thoát nước chung
của thành phố Bắc Giang trên đường Võ Nguyên Giáp thuộc địa phận phường Tân
Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Tọa độ vị trí xả nước thải: X = 2353490; Y = 413123 (theo hệ tọa độ VN2000,
kinh tuyến trục 107o, múi chiếu 3o).
2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 400 m3/ngày đêm, tương đương
khoảng 16,67 m3/giờ (tính theo 24 giờ).
2.4. Phương thức xả nước thải: Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý tại
trạm xử lý nước thải tập trung công suất 400 m3/ngày đêm của dự án được dẫn bằng
cống HDPE D300 với chiều dài khoảng 145m vào hố ga thoát nước chung của dự
án, sau đó chảy theo nguyên tắc tự chảy vào cống D1200 thuộc hệ thống thoát
nước chung của thành phố Bắc Giang trên đường Võ Nguyên Giáp thuộc địa phận
phường Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
2.5. Chế độ xả nước thải: Xả nước thải liên tục (24 giờ).
-- 5 of 20 --
2
2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận phải bảo đảm đáp
ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT, cột B) (từ ngày 01/9/2025, áp dụng QCVN
14:2025/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và
nước thải đô thị, khu dân cư tập trung), cụ thể như sau:
TT Các chất ô nhiễm Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất quan
trắc định kỳ
QCVN
14:2008/BT
NMT, cột B
QCVN
14:2025/BT
NMT cột B,
1 pH - 5 - 9 6-9
Dự án không
thuộc đối tượng
phải thực hiện
quan trắc nước
thải định kỳ theo
quy định tại
khoản 2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ
sung tại khoản
46 Điều 1 Nghị
định số
05/2025/NĐ-CP
2 BOD5 (20oC) mg/l 50 ≤40
3 Tổng chất rắn lơ
lửng (TSS) mg/l 100 ≤60
4 Tổng chất rắn hòa
tan mg/l 1000 -
5 Tổng Cacbon hữu
cơ (TOC) mg/l - ≤ 45
6 Sunfua (tính theo
H2S) mg/l 4 ≤ 0,5
7 Amoni (tính theo N) mg/l 10 ≤ 8,0
8 Tổng Nitơ (T-N) mg/l - ≤ 30
9 Nitrat (NO3-) (tính
theo N) mg/l 50 -
10 Dầu mỡ động thực
vật mg/l 20 ≤ 15
11 Tổng các chất hoạt
động bề mặt mg/l 10 -
12 Chất hoạt động bề
mặt anion mg/l - ≤ 5,0
13 Phosphat (PO43-)
(tính theo P) mg/l 10 -
14 Tổng Coliforms MPN/
100ml 5.000 ≤5.000
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
-- 6 of 20 --
3
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về trạm xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các hộ dân tại khu nhà ở
liền kề, khu đất giao tái định cư và khu nhà ở cao tầng sau khi được xử lý sơ bộ
bằng bể tự hoại 3 ngăn tại mỗi công trình được thu gom bằng hệ thống ống UPVC
D140 có tổng chiều dài khoảng 105m, sau đó chảy vào hệ thống cống tròn HDPE
D300, D400 với tổng chiều dài khoảng 1.837m dẫn về trạm xử lý nước thải tập
trung công suất 400 m3/ngày đêm của dự án để xử lý.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các công trình công cộng (trường mầm
non, công trình văn hoá, khu thương mại dịch vụ,…) sau khi được xử lý sơ bộ
bằng bể tự hoại được chảy vào hệ thống cống tròn HDPE D300, D400 v ới tổng
chiều dài khoảng 1.837m dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung công suất 400
m3/ngày đêm của dự án để xử lý.
- Nước thải phát sinh từ 35 hộ dân cư hiện trạng đường tỉnh 295B gần dự án
được thu gom bằng rãnh thoát nước B300 xây bằng gạch có tổng chiều dài khoảng
37m và rãnh B400 có tổng chiều dài khoảng 190m dẫn về trạm xử lý nước thải tập
trung công suất 400 m3/ngày đêm của dự án để xử lý.
- Nước thải phát sinh từ Trạm y tế phường Tân Mỹ được thu gom bằng đường
ống HDPE D200 có chiều dài khoảng 3 m sau đó chảy vào hệ thống cống tròn
HDPE D300, D400 với tổng chiều dài khoảng 1.837 m dẫn về trạm xử lý nước thải
tập trung công suất 400 m3/ngày đêm của dự án để xử lý.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải:
- Tóm tắt quy trình công nghệ trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công
suất 400 m3/ngày đêm: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các hộ dân
tại khu nhà ở liền kề, khu đất giao tái định cư và khu nhà ở cao tầng và từ các
công trình công cộng sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn + nước thải phát
sinh từ 35 hộ dân cư hiện trạng đường 295B gần dự án + Nước thải phát sinh từ
trạm y tế phường Tân Mỹ → Bể gom → Bể điều hoà → Bể thiếu khí → Bể hiếu
khí → Bể lắng → Bể khử trùng (Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/
BTNMT, cột B (từ ngày 01/9/2025 áp dụng QCVN 14:2025/BTNMT, cột B)) →
Hệ thống thoát nước chung của thành phố Bắc Giang.
- Công suất thiết kế: 400 m3/ngày đêm.
- Công nghệ xử lý: Công nghệ AO kết hợp giá thể sinh học MBBR.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Javen (NaOCl): 2 lít/ngày; Dinh dưỡng: 4
kg/ngày; NaOH: 1,5 kg/ngày hoặc các hóa chất tương đương không phát sinh
thêm chất ô nhiễm quy định tại Phần A Phụ lục này.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc đối
tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
-- 7 of 20 --
4
1.4.1. Biện pháp phòng ngừa sự cố trạm xử lý nước thải
- Vận hành trạm xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật ký
theo dõi, giám sát vận hành). Kiểm tra hệ thống thu gom và xử lý nước thải hàng
ngày để có biện pháp phòng ngừa, bảo dưỡng định kỳ, kịp thời xử lý sự cố.
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao
(như: Máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển
động khác...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
- Định kỳ bảo dưỡng các máy móc, thiết bị của trạm xử lý nước thải theo tần
suất khuyến cáo của nhà cung cấp thiết bị.
1.4.2. Biện pháp ứng phó sự cố trạm xử lý nước thải
- Trường hợp máy móc, thiết bị của trạm xử lý nước thải bị hư hỏng hoặc
nước thải sau xử lý không đạt quy chuẩn xả thải, khi đó tạm dừng hoạt động trạm
xử lý nước thải để tiến hành sửa chữa, thay thế kịp thời bằng các thiết bị, máy
móc dự phòng.
- Trường hợp sự cố kỹ thuật, cần phải sửa chữa thiết bị, máy móc và phải
dừng hoạt động của trạm xử lý nước thải để khắc phục sự cố trong vòng 01 ngày,
khi đó chủ dự án hoặc đơn vị được giao quản lý dự án thực hiện thuê đơn vị chức
năng đến hút nư ớc thải của trạm xử lý nước thải và mang đi xử lý theo quy định.
- Nước thải qua trạm xử lý được đánh giá có thể gặp các sự cố như một hoặc
một số thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt quy chuẩn cho phép
(QCCP). Tùy theo thông số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có sự kiể m tra, điều
chỉnh cụ thể :
+ Nếu pH quá thấp hoặc quá cao ngoài giới hạn QCCP thì tiến hành lấy mẫu
tại bể chứa nước thải sau xử lý, kiể m tra lại, điều chỉnh định mức hóa chất sử
dụng cho đến khi kiể m tra mẫu đạt.
+ Nếu thông số chất rắn lơ lửng vượt QCCP, kiể m tra hiệu quả lắng của bể lắng.
Tương tự đối với từng thông số sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục khác nhau.
Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý, chủ dự án hoặc đơn vị được
giao quản lý dự án liên hệ ngay với bên lắp đặt, xây dựng trạm xử lý nước thải để
kiể m tra, khắc phục, xử lý kịp thời.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ tháng 10/2026 đến hết tháng
03/2027.
2.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải phải vận hành thử nghiệm: 01 trạm
xử lý thải tập trung công suất 400 m3/ngày đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 02 vị trí
- Nước thải đầu vào: Tại bể gom của trạm xử lý nước thải tập trung công suất
400 m3/ngày đêm.
- Nước thải đầu ra: Tại hố ga quan trắc nước thải sau trạm xử lý nước thải
tập trung công suất 400 m3/ngày đêm.
-- 8 of 20 --
5
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Theo nội
dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này.
2.2.3. Tần suất lấy mẫu (giai đoạn vận hành ổn định):
TT Vị trí lấy mẫu Tần suất lấy mẫu Thông số
giám sát
Quy
chuẩn so
sánh
1
01 vị trí nước
thải đầu vào tại
bể gom của
trạm xử lý
nước thải tập
trung công suất
400 m3/ngày
đêm
Lấy mẫu đơn 01 lần. Thời
gian dự kiến lấy mẫu:
Tháng 11/2026
pH, BOD5 (20oC),
tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), Tổng
Cacbon hữu cơ
(TOC), sunfua (tính
theo H2S), amoni
(tính theo N), Tổng
Nitơ (T-N), dầu mỡ
động thực vật, Chất
hoạt động bề mặt
anion, tổng
Coliform. QCVN
14:2025/
BTNMT,
cột B
2
01 vị trí nước
thải tại hố ga
sau trạm xử lý
nước thải tập
trung công suất
400 m3/ngày
đêm
Lấy mẫu đơn 01 ngày/lần,
trong vòng 03 ngày liên
tiếp. Thời gian dự kiến lấy
mẫu: Tháng 11/2026
pH, BOD5 (20oC),
tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), Tổng
Cacbon hữu cơ
(TOC), sunfua (tính
theo H2S), amoni
(tính theo N), Tổng
Nitơ (T-N), dầu mỡ
động thực vật, Chất
hoạt động bề mặt
anion, tổng
Coliform.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án đầu tư bảo
đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A
Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường. Không được phép lắp đặt đường
ống khác để xả nước thải chưa xử lý ra môi trường.
3.2. Các yêu cầ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.