Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền
1. Hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền được thực hiện trên nguyên tắc tôn
trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia, các bên cùng có
lợi, tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết
Việt Nam với bên ký kết nước ngoài.
Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế, thỏa
thuận quốc tế, việc trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin trong hợp tác quốc tế
về phòng, chống rửa tiền được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại nhưng không
trái với pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
mình, thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền với các nội dung sau đây:
a) Xác định, phong tỏa tài sản của người phạm tội rửa tiền;
b) Thực hiện tương trợ tư pháp;
c) Trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài;
d) Nghiên cứu, đào tạo, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, trợ giúp tài chính và
trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống rửa tiền;
đ) Nội dung hợp tác khác về phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong quá trình hợp tác quốc tế về phòng,
chống rửa tiền, có thể từ chối trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin về phòng,
chống rửa tiền trong các trường hợp sau đây:
a) Thông tin được yêu cầu trao đổi, cung cấp, chuyển giao có thể gây tổn hại
đến độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia, lợi ích quốc gia
hoặc lợi ích quan trọng khác của Việt Nam;
b) Thông tin được yêu cầu trao đổi, cung cấp, chuyển giao không phù hợp với
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa
thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài hoặc quy định
của pháp luật Việt Nam;
-- 5 of 40 --
70 CÔNG BÁO/Số 909 + 910/Ngày 15-12-2022
c) Yêu cầu trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin không đầy đủ nội dung
theo quy định của pháp luật;
d) Cơ quan có thẩm quyền nước ngoài không cam kết hoặc không thực hiện
bảo mật thông tin được trao đổi, cung cấp, chuyển giao theo chế độ bảo mật tương
ứng với quy định về bảo vệ bí mật nhà nước của Việt Nam đối với thông tin mà cơ
quan nhà nước có thẩm quyền trong nước trao đổi, cung cấp, chuyển giao.
4. Quy trình, thủ tục, phương thức hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền
thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước
ngoài, các quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Hằng năm hoặc khi có yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm cung cấp nội dung hợp tác
quốc tế về phòng, chống rửa tiền với các cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.