Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.6 Bên cho vay đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bả o hiểm tiền gửi,
tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng; Ngân hàng Nhà
nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bả o hiểm tiền gửi.
2. Bên nhận chuyển giao bắt buộc là bên nhận chuyển giao bắt buộc ngân
hàng thương mạ i được kiểm soát đặc biệt theo quy định tạ i Mục 4 Chương X của
Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 được sửa đổi, bổ sung năm 2024, năm 2025
(sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng).
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.”
4 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của
Thông tư số 02/2026/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt
đối với tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2026.
5 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư s ố 02/2026/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt
đối với tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2026.
6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư s ố 02/2026/TT-
NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay
đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2026.
-- 2 of 64 --
3
3.7 Bên vay đặc biệt là tổ chức tín dụng vay đặc biệt tạ i Ngân hàng Nhà
nước, tổ chức bả o hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác; tổ chức bả o hiểm tiền gửi
vay đặc biệt tạ i Ngân hàng Nhà nước.
4. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt là việc kéo dài thêm một khoả ng thời
gian vượt quá thời hạ n cho vay đặc biệt quy định tạ i khoả n 14 Điều này.
5. Khoản lãi phải thu là quyền đòi nợ của tổ chức tín dụng đối với số dư nợ
lãi phát sinh từ hợp đồng, thỏ a thuận cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng (không bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng).
6. Ngân hàng Nhà nước Khu vực là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực nơi bên vay đặc biệt đặt trụ sở chính.
7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay
đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang thực hiện hạ ch toán
khoả n cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với bên vay đặc biệt.
8. Phương án chuyển giao bắt buộc là phương án cơ cấu lạ i quy định tạ i
khoả n 28 Điều 4 và Mục 4 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng.
9. Phương án cơ cấu lại là phương án phục hồi; phương án sáp nhập, hợp
nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp; phương án chuyển giao bắt
buộc được xây dựng và phê duyệt theo Luật Các tổ chức tín dụng hoặc phương
án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành mà đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Các tổ chức tín dụng.
10. Phương án phục hồi là phương án cơ cấu lạ i quy định tạ i Mục 2 Chương
X của Luật Các tổ chức tín dụng.
11. Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần
vốn góp là phương án cơ cấu lạ i quy định tạ i Mục 3 Chương X của Luật Các tổ
chức tín dụng.
12. Quy trình cho vay đặc biệt là văn bả n do Ngân hàng Nhà nước ban hành
để hướng dẫn ngân hàng thương mạ i được chuyển giao bắt buộc, bên nhận chuyển
giao bắt buộc và các đơn vị có liên quan thực hiện việc cho vay đặc biệt theo
phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành.
13. Quyền đòi nợ gốc là quyền đòi nợ của tổ chức tín dụng đối với số dư nợ
gốc phát sinh từ hợp đồng, thỏ a thuận cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng (không bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng).
7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư s ố 02/2026/TT-
NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay
đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2026.
-- 3 of 64 --
4
14.8 Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là Quyết định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực
về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp việc cho vay
đặc biệt thuộc thẩm quyền quyết định của Ngân hàng Nhà nước hoặc Quyết định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực hiện cho vay đặc biệt theo Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp khoả n cho vay đặc biệt đã được
Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tạ i khoả n 4 Điều 193 Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 hoặc Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức bả o hiểm tiền gửi.
15. Thời hạn cho vay đặc biệt là khoả ng thời gian được tính từ ngày tiếp
theo liền kề ngày bên cho vay đặc biệt giả i ngân tiền cho vay đặc biệt đến ngày
bên vay đặc biệt phả i trả hết nợ gốc, lãi tiền vay theo Quyết định cho vay đặc biệt
của Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc
biệt) hoặc theo thỏ a thuận giữa bên cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt (đối với
trường hợp tổ chức bả o hiểm tiền gửi9, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt).
16. Tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng quy định tạ i khoả n 39 Điều
4 của Luật Các tổ chức tín dụng.