CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc580/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2026 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
2
Ông Đới Văn G và ông Phạm Văn S quen biết nhau thông qua việc kinh doanh
cầm đồ, ông S có nhiều lần vay tiền ông G. Ngày 16/10/2024 ông Phạm Văn S có
vay của ông Đới Văn G số tiền 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng), ông Đới Văn
G đồng ý.
Thực hiện thoả thuận giao dịch vay trên, ông G đã chuyển đủ số tiền
200.000.000đồng cho ông S vào ngày 16/10/2024 theo tài khoản 2305868 tên chủ tài
khoản: PHAM VAN SON tại Ngân hàng A. Ngày 24/10/2024, ông S có chuyển
khoản trước tiền lãi vay cho ông G số tiền 1.000.000 đồng. Từ đó đến nay, ông G
chưa nhận được bất cứ khoản tiền nào từ ông S mặc dù ông G đã liên hệ ông S rất
nhiều lần để yêu cầu thanh toán.
Số tiền mà ông Phạm Văn S còn nợ ông G tạm tính đến ngày 08/4/2026 là:
274.200.000 (Hai trăm bảy mươi bốn triệu hai trăm nghìn) đồng, trong đó:
- Tiền vay gốc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu).
Tiền lãi vay trong hạn tính từ ngày 16/10/2024 đến hết ngày 16/02/2026 (16
tháng) với mức lãi suất 2%/tháng: 200.000.000 đồng x 2% x 16 tháng = 64.000.000
đồng (Sáu mươi bốn triệu).
Tiền lãi vay quá hạn tính từ ngày 17/02/2026 đến ngày xét xử sơ thẩm 08/5/2026
(81 ngày) với mức lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn là 150% x 2% =
3%/tháng: 200.000.000 đồng x 3%/tháng x 81 ngày = 16.200.000 đồng (Mười sáu
triệu hai trăm nghìn đồng).Tổng cộng phần lãi ông G yêu cầu là 80.200.000đồng
(tám mươi triệu hai trăm nghìn đồng).
- Bị đơn ông Phạm Văn S trình bày:
Ngày 17/6/2024 ông S chuyển cho ông G số tiền 209.000.000đồng thanh toán
khoản vay trước đó. Tiếp theo vào ngày 17/9/2024 ông S chuyển cho ông G là
100.000.000 đồng thông qua hình thức chuyển khoản, ông S chuyển vào số tài khoản
144803189 tại Ngân hàng A mang tên Đới Văn G đây là số tiền ông S cho ông G
mượn. Ngày 16/10/2024 ông G có chuyển vào tài khoản của ông S số tiền
200.000.000đồng thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản số 2305868 tại
ngân hàng A mang tên Phạm Văn S, ông S xác định số tiền này là số tiền ông G trả
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.