Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung
về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2021
và thay thế Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2018 của
UBND thành phố Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây
dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban,
ngành; Trưởng ban Ban quản lý Khu Công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà
Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; các chủ đầu tư, các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Trung Chinh
-- 2 of 12 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy định này quy định chi tiết một số nội dung liên quan đến công tác cấp
giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Quy định này không áp dụng đối với các dự án có vị trí xây dựng nằm trong
phạm vi đường bộ đang khai thác, thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thi công của Sở
Giao thông vận tải, UBND các quận, huyện và các hoạt động nằm trong phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi, hành lang bảo vệ công trình đê, kè thuộc thẩm quyền tham
mưu cấp phép của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
b) Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công
trình; tổ chức tư vấn xây dựng, thi công xây dựng và các tổ chức, cá nhân liên quan
đến công tác cấp giấy phép xây dựng và thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc cấp giấy phép xây dựng
1. Phù hợp điều kiện cấp Giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 91, Điều
92, Điều 93 và Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Luật Kiến trúc năm 2019 và Luật số 62/2020/QH14.
2. Trường hợp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng thuộc khu vực chưa có
quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết xây dựng
điểm dân cư nông thôn hoặc không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy
định của pháp luật về quy hoạch thì điều kiện cấp Giấy phép xây dựng áp dụng quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều 41 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
3. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng đánh giá công trình đủ điều kiện cấp phép
xây dựng căn cứ trên ý kiến kết luận của các cơ quan có thẩm quyền tại các văn bản
-- 3 of 12 --
trong hồ sơ. Cơ quan ban hành văn bản phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp cũng
như nội dung của các văn bản thuộc lĩnh vực do mình quản lý.
4. Công trình được cấp phép xây dựng trên cơ sở đối chiếu với các chỉ tiêu quy
hoạch kiến trúc đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch phê duyệt. Trường hợp
có thay đổi một trong các chỉ tiêu chính: mật độ xây dựng, số tầng, công năng sử
dụng công trình, khoảng lùi, tăng số lượng căn hộ (đối với công trình có chức năng ở)
thì Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt quy hoạch để điều chỉnh các chỉ tiêu trước khi lập thủ tục cấp phép xây dựng.
5. Đối với các công trình, dự án vi phạm trật tự xây dựng thì việc xử lý vi
phạm và cấp giấy phép xây dựng công trình, dự án thực hiện theo đúng phân cấp và
đúng quy định tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP, Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND
ngày 29/10/2018 của UBND thành phố Ban hành quy chế quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn thành phố và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Trường
hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định.
6. Trường hợp công trình đề nghị cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa: Đối với
công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng có dấu hiệu nguy
hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng, khi cải tạo, sửa chữa thì cơ
quan cấp giấy phép xây dựng chỉ giải quyết khi công trình xây dựng đã được tổ chức
có đủ điều kiện năng lực theo quy định đánh giá, kiểm định chất lượng công trình làm
cơ sở thiết kế cải tạo, sửa chữa công trình.
7. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn
trong Quy định này bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì áp dụng
theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thẩm quyền cấp và phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn,
cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc đối tượng
có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng sau đây trừ các đối tượng quy định tại khoản
3 Điều này:
a) Công trình cấp đặc biệt, công trình cấp I, công trình cấp II.
b) Công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng
đã được xếp hạng.
c) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
d) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị có yêu cầu thực
hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
đ) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn từ hai (02) quận, huyện trở lên.
-- 4 of 12 --
e) Công trình xây dựng nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng
sông.
g) Công trình xây dựng thuộc Danh mục nhà có giá trị lịch sử, kiến trúc, văn
hóa phải bảo tồn được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
2. UBND các quận, huyện cấp giấy phép xây dựng công trình cấp III, công
trình cấp IV và nhà ở riêng lẻ (không phân biệt cấp công trình), bao gồm cả nhà ở
riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn và nhà ở riêng lẻ thuộc
khu vực chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng, có yêu cầu phải cấp
giấy phép xây dựng trên địa bàn do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều này.
3. Ban quản lý Khu Công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng cấp giấy
phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao quy
định tại Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 03/10/2018 và Quyết định số 892/QĐ-
TTg ngày 08/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu
công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
4. Xác định thẩm quyền trong trường hợp đặc biệt:
a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều loại công trình và có cấp
công trình khác nhau, thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy
phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án được xác định theo thẩm quyền của cơ
quan có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng công trình có cấp cao nhất dự án.
b) Trường hợp thay đổi thiết kế xây dựng làm thay đổi cấp công trình dẫn đến
thay đổi về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì thẩm quyền điều chỉnh giấy phép
xây dựng được xác định theo thẩm quyền của cơ quan có trách nhiệm cấp phép xây
dựng công trình mới.
c) Trường hợp có mâu thuẫn giữa các tiêu chí để xác định thẩm quyền cấp,
điều chỉnh giấy phép xây dựng thì báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
d) Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều
chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản này.
đ) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép
xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp quyết
định thu hồi giấy phép xây dựng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo từng trường hợp thực hiện theo
quy định tại Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 47 và Điều 48 của
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và Phụ lục 2 kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
2. Tùy thuộc quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công
trình, điều kiện cấp giấy phép xây dựng, hồ sơ cấp giấy phép xây dựng cần phải có
-- 5 of 12 --
các tài liệu khác theo quy định của pháp luật liên quan, một số trường hợp cụ thể như
sau:
a) Công trình tượng đài, tranh hoành tráng: Phải có văn bản chấp thuận về sự
cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
b) Công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh khi tiến hành
sửa chữa, cải tạo công trình và công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích mà có
khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích: Phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây
dựng, sửa chữa, cải tạo và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
c) Công trình quảng cáo: Thực hiện theo quy định pháp luật về quảng cáo. Đối
với công trình Quảng cáo nằm trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của Quốc
lộ phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền theo quy
định tại Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư
số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 sửa đổi một số điều của Thông tư
50/2015/TT-BGTVT.
d) Công trình xây dựng trong phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông, lòng sông:
Trước khi đề nghị cấp giấy phép xây dựng, một số thủ tục liên quan thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 04/2021/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2021 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về trình tự thực hiện việc chấp thuận,
thẩm định các hoạt động liên quan đến đê điều.
đ) Công trình quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
hết thời hạn sử dụng theo quy định mà có nhu cầu sử dụng tiếp khi thực hiện cải tạo,
sửa chữa: Phải có kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, hạng
mục công trình theo quy định.
e) Công trình có đặc thù phải quản lý giới hạn độ cao: Thực hiện theo quy định
hiện hành của UBND thành phố. Trường hợp xây dựng công trình có chiều cao lớn
hơn so với các quy định nêu trên phải báo cáo UBND thành phố thống nhất trước khi
thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ
quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo
vệ vùng trời tại Việt Nam (phải có văn bản chấp thuận độ cao công trình của Cục
Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam).
g) Công trình xây dựng trong phạm vi cho phép thuộc vành đai an toàn các kho
đạn dược, vật liệu nổ, nhà máy sản xuất đạn dược, vật liệu nổ được quy định tại Nghị
định số 148/2006/NĐ-CP ngày 04/12/2006 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, bảo
vệ hành lang an toàn kho và các quy định khác có liên quan: Phải có văn bản chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 148/2006/NĐ-CP;
Thông tư số 25/2008/TT-BQP ngày 06/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng
dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2006/NĐ-CP.
h) Công trình xây dựng có ảnh hưởng đến công trình quốc phòng và khu quân
sự: Trước khi đề nghị cấp giấy phép xây dựng, một số thủ tục liên quan thực hiện
-- 6 of 12 --
theo quy định tại Điều 16 Quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự (ban
hành kèm theo Nghị định số 04/CP ngày 16/01/1995 của Chính phủ).
i) Công trình hạ tầng giao thông đấu nối với Quốc lộ: Phải có văn bản chấp
thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép đấu nối đường ra vào
công trình vào Quốc lộ theo quy định tại Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày
23/9/2015 về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số
35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 sửa đổi một số điều của Thông tư
50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
k) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết
xây dựng, quy mô công trình của Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng (trừ
những công trình được công nhận là di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng
cảnh). Ngoài ra, đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng
đồng, phải có báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng.
l) Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín
ngưỡng, cơ sở tôn giáo thực hiện như quy định pháp luật về xây dựng đối với các
công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn,
khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật tín
ngưỡng, tôn giáo 2016.
m) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm k,
điểm l khoản này, phải bổ sung văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy
mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật
về di sản văn hóa.
n) Công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước
ngoài đầu tư tại Việt Nam thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 1, khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 43. Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và các điều khoản quy định của Hiệp định
hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
3. Các giấy tờ, tài liệu chứng minh công trình đáp ứng được các điều kiện cấp
giấy phép xây dựng quy định tại Điều 91, Điều 92, Điều 93 và Điều 94 của Luật Xây
dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Kiến trúc năm 2019 và Luật
số 62/2020/QH14; một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với
các đối tượng thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy quy định
tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng cháy và chữa cháy (Phụ lục V - Danh
mục dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới thuộc diện thẩm duyệt thiết kế
về phòng cháy và chữa cháy).
b) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản
xác nhận chủ đầu tư đã đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với các dự án, công trình thuộc đối tượng phải đánh giá tác động
-- 7 of 12 --
môi trường, đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ
quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường được điều chỉnh, bổ sung bởi
Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.
c) Văn bản xác nhận lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển
theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có).
d) Bản vẽ tổng mặt bằng được phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến đối với công trình xây dựng
theo tuyến.
4. Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: Thực hiện theo Nghị định
53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp
về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.