Nghị định08/2022/NĐ-CPBan hành: 11/12/2025Còn hiệu lực
Nghị định 08/2022/NĐ-CP - Sở Tư pháp - Bắc Ninh (2025)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiNghị định 05/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 07/2025/TT-BTNMT
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Cấp phép cho Công ty TNHH Công nghệ bao bì xanh Hiệp Phú,
địa chỉ tại Lô CN-35, Khu công nghiệp Thuận Thành II, phường Mão Điền, tỉnh
Bắc Ninh, Việt Nam được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của cơ sở
“Công ty TNHH Công nghệ bao bì xanh Hiệp Phú” tại địa điểm: Lô CN-35,
Khu công nghiệp Thuận Thành II, phường Mão Điền, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của cơ sở
1.1. Tên cơ sở: Công ty TNHH Công nghệ bao bì xanh Hiệp Phú.
1.2. Địa điểm hoạt động: Lô CN-35, Khu công nghiệp Thuận Thành II,
phường Mão Điền, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
1.3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên mã số doanh nghiệp: 2301203945 do Phòng Đăng ký kinh
doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh (nay là Sở Tài chính tỉnh Bắc
Ninh) cấp, đăng ký lần đầu ngày 07/3/2022, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày
26/12/2023.
-- 1 of 19 --
2
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với mã số dự án: 3286155248 do Ban
Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp, chứng nhận lần đầu ngày
24/02/2022, chứng nhận thay đổi lần thứ 05 ngày 14/11/2025.
1.4. Mã số thuế: 2301203945.
1.5. Loại hình sản xuất:
- Sản xuất gia công giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa. Chi tiết: Sản
xuất bao bì thùng giấy, hộp giấy, các loại vật liệu bao bì khác, tem nhãn sản phẩm
và các loại tài liệu hướng dẫn bằng giấy; mã VSIC: 1702.
- In ấn. Chi tiết: in ấn bao bì thùng giấy, hộp giấy, các loại vật liệu bao bì
khác, tem nhãn sản phẩm và các loại tài liệu hướng dẫn; mã VSIC: 1811.
- Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu và phân phối bán buôn
(không lập cơ sở bán buôn, bán lẻ) các mặt hàng có mã HS: 4801, 4802, 4804,
4805, 4807, 4808, 4810, 4811, 4817, 4819, 4820, 4821, 4823, 4908, 4911, từ
3901 đến 3926; mã VSIC: 4690.
- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng; mã VSIC: 6810.
1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của cơ sở:
1.6.1. Phạm vi: Cơ sở hoạt động tại Khu công nghiệp Thuận Thành II,
phường Mão Điền, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam với tổng diện tích là 29.000 m2.
- Cơ sở với tổng mức đầu tư 592.005.484.444 đồng; căn cứ khoản 3 Điều
10 Luật Đầu tư công năm 2024, Cơ sở thuộc nhóm B (phân loại theo tiêu chí
quy định của pháp luật về đầu tư công).
- Cơ sở thuộc Nhóm III do thuộc số thứ tự 2 và số thứ tự 3 Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
1.6.2. Quy mô, công suất của cơ sở:
- Sản xuất gia công giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa. Chi tiết:
Sản xuất bao bì thùng giấy, hộp giấy, các loại vật liệu bao bì khác, tem nhãn sản
phẩm và các loại tài liệu hướng dẫn bằng giấy: 260.000.000 sản phẩm/năm
tương đương 26.000 tấn sản phẩm/năm.
- In ấn. Chi tiết: in ấn bao bì thùng giấy, hộp giấy, các loại vật liệu bao bì
khác, tem nhãn sản phẩm và các loại tài liệu hướng dẫn: 50.000.000 sản phẩm/
năm tương đương 5.000 tấn pcs/năm.
- Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu và phân phối bán buôn
(không lập cơ sở bán buôn, bán lẻ) các mặt hàng có mã HS: 4801, 4802, 4804,
4805, 4807, 4808, 4810, 4811, 4817, 4819, 4820, 4821, 4823, 4908, 4911, từ
3901 đến 3926: 20.000.000 sản phẩm/ năm.
- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng: 5.500 m2.
1.6.3. Quy trình sản xuất:
- Quy trình công nghệ sản xuất bao bì thùng giấy, hộp giấy, các loại vật liệu
bao bì khác, tem nhãn sản phẩm và các loại tài liệu hướng dẫn bằng giấy:
Nhập nguyên liệu bao bì giấy Kiểm tra sơ bộ Cắt nguyên liệu In
ấn Bế Dán Kiểm tra Đóng gói Lưu kho, xuất hàng.
-- 2 of 19 --
3
- Quy trình in ấn bao bì thùng giấy, hộp giấy, các loại vật liệu bao bì khác,
tem nhãn sản phẩm :
+ Quy trình in ấn bao bì thùng giấy, hộp giấy, các loại vật liệu bao bì khác,
tem nhãn sản phẩm:
Nguyên liệu Kiểm tra sơ bộ In ấn Cán, cắt Kiểm tra sản phẩm
Đóng gói sản phẩm Lưu kho, xuất hàng.
+ Quy trình in ấn các loại tài liệu hướng dẫn:
Nguyên liệu giấy Kiểm tra nguyên liệu đầu vào In ấn Đóng ghim
Dán keo Ép Kiểm tra sản phẩm Đóng gói Lưu kho, xuất hàng.
- Quy trình cho thuê văn phòng, nhà xưởng :
Nhà xưởng đã xây dựng Cho doanh nghiệp thuê nhà xưởng để sản xuất
Quản lý hạ tầng khu nhà xưởng, các công trình bảo vệ môi trường,…
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định
tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi
trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu
cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép
môi trường này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi
trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành
kèm theo Giấy phép môi trường này.
3. Nội dung xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh:
Không thuộc đối tượng.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm Công ty TNHH Công nghệ Laser
IBE Việt Nam được cấp Giấy phép môi trường
1. Công ty TNHH Công nghệ bao bì xanh Hiệp Phú có quyền, nghĩa vụ
theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Công ty TNHH Công nghệ bao bì xanh Hiệp Phú có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình công trình xử lý chất thải bảo
đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải
theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm,
tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và
phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực
hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
-- 3 of 19 --
4
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Bắc Ninh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh nếu xảy
ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm
môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh để kiểm
tra, xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều 3. Thời hạn cấp Giấy phép: 10 (mười) năm kể từ ngày Giấy phép môi
trường này được ký ban hành.
Giấy phép môi trường số 303/GPMT-UBND ngày 14/7/2022 của UBND
tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành.
Điều 4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban
Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ
chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối
với cơ sở: “Công ty TNHH Công nghệ bao bì xanh Hiệp Phú” tại Lô CN-35,
Khu công nghiệp Thuận Thành II, phường Mão Điền, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
của Công ty TNHH Công nghệ bao bì xanh Hiệp Phú làm chủ cơ sở được cấp
phép theo quy định của pháp luật.
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Đoàn kiểm tra cấp Giấy phép môi trường
được thành lập theo Quyết định số 1267/QĐ-SNNMT ngày 31/12/2025 của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác của các thông tin, số liệu và kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
môi trường của cơ sở “ Công ty TNHH Công nghệ bao bì xanh Hiệp Phú ”.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, Công ty TNHH Công
nghệ bao bì xanh Hiệp Phú và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Giấy phép
này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, THĐT;
Trung tâm Thông tin tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh (trả kết quả);
- Phòng QLMT-Sở NN&MT (lưu hồ sơ);
- Lưu: VT, KTN Tân
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải
-- 4 of 19 --
PHỤ LỤC 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
VÀ YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM,
XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND
ngày /5/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
Dự án không thuộc trường hợp phải cấp phép xả nước thải theo quy định
tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, cụ thể:
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt phát sinh của cơ sở được thu
gom vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 25m3/ngày đêm và hệ thống
xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50m3/ngày đêm đảm bảo đạt Tiêu chuẩn tiếp
nhận của KCN Thuận Thành II; sau đó được đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý
nước thải tập trung của KCN Thuận Thành II do Công ty TNHH phát triển nhà
đất Shun-far (chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp
Thuận Thành II) quản lý vận hành để tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT,
cột A, sau đó thải ra môi trường (theo Biên bản thỏa thuận điểm đấu nối nước
thải giữa Công ty TNHH phát triển nhà đất Shun-far và Công ty TNHH Công
nghệ bao bì xanh Hiệp Phú ngày 16/02/2023); cơ sở không xả nước thải trực tiếp
ra môi trường.
- Nước thải sản xuất:
+ Nước thải từ quá trình in lụa (in lưới) được cơ sở thu gom vào các thùng
chứa sau đó chuyển về kho chứa CTNH sau đó hợp đồng với đơn vị có chức
năng thu gom, xử lý; cơ sở không xả nước thải trực tiếp ra môi trường.
+ Nước thải từ quá trình in offset (in kỹ thuật số): Được thu gom vào hệ
thống xử lý nước thải tập trung công suất 25m3/ngày đêm đảm bảo đạt Tiêu chuẩn
tiếp nhận của KCN Thuận Thành II; sau đó được đấu nối vào hệ thống thu gom,
xử lý nước thải tập trung của KCN Thuận Thành II do Công ty TNHH phát triển
nhà đất Shun-far (chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp
Thuận Thành II) quản lý vận hành để tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT,
cột A, sau đó thải ra môi trường (theo Biên bản thỏa thuận điểm đấu nối nước
thải giữa Công ty TNHH phát triển nhà đất Shun-far và Công ty TNHH Công
nghệ bao bì xanh Hiệp Phú ngày 16 tháng 02 năm 2023); cơ sở không xả nước
thải trực tiếp ra môi trường.
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt:
+ Xưởng 1: nước thải từ nhà vệ sinh của cơ sở và đơn vị thuê xưởng được
xử lý sơ bộ qua 07 bể tự hoại 3 ngăn (06 bể có thể tích 8 m3/ bể; 01 bể có thể
-- 5 of 19 --
2
tích 3 m3/ bể) sau đó theo đường ống uPVC D160, độ dốc 0,7% về hệ thống xử
lý nước thải tập trung công suất 25m3/ngày đêm để tiếp tục xử lý đảm bảo đạt
Tiêu chuẩn của KCN Thuận Thành II. Sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom, xử
lý nước thải tập trung của KCN Thuận Thành II để xử lý đạt QCVN
40:2011/BTNMT, cột A và xả thải ra nguồn nước tiếp nhận.
+ Xưởng 2: nước thải từ nhà vệ sinh của cơ sở được xử lý sơ bộ qua 03 bể
tự hoại 3 ngăn (01 bể có thể tích 3 m3/bể; 02 bể có thể tích 8 m3/bể) và nước thải
từ quá trình nấu ăn sau 01 bể tách mỡ với thể tích bể tách mỡ là 1,74 m3 sau đó
theo đường ống uPVC D200, độ dốc 0,5% về hệ thống xử lý nước thải tập trung
công suất 50m3/ngày đêm để tiếp tục xử lý đảm bảo đạt Tiêu chuẩn của KCN
Thuận Thành II. Sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung
của KCN Thuận Thành II để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A và xả
thải ra nguồn nước tiếp nhận.
- Nước thải sản xuất:
+ Nước thải từ quá trình vệ sinh máy in lụa: nước thải từ quá trình vệ sinh
khuôn máy in lụa được thu gom, thuê đơn vị có chức năng xử lý, không xả thải
ra ngoài môi trường.
+ Nước thải từ quá trình vệ sinh máy in offset: nước rửa khuôn máy in lẫn
mực in mỗi lần vệ sinh được thu gom bằng đường ống thép mạ kẽm GIP-100A
với tổng chiều dài 75,19m sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của
cơ sở với công suất 25 m3/ ngày đêm xử lý đảm bảo đạt Tiêu chuẩn của KCN
Thuận Thành II. Sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung
của KCN Thuận Thành II để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A và xả
thải ra nguồn nước tiếp nhận.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty TNHH Công nghệ bao bì
xanh Hiệp Phú:
- Tóm tắt quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất 25
m3/ngày đêm của Công ty TNHH Công nghệ bao bì xanh Hiệp Phú:
Nước thải sản xuất → Hố thu nước thải sản xuất → Bể điều hoà nước thải
sản xuất → Bể phản ứng hoá lý → Bể điều hoà tổng hợp (tại đây tiếp nhận nước
thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ) → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể lắng →
Hệ lọc áp lực → Hệ khử trùng → Nguồn tiếp nhận (xử lý đạt Tiêu chuẩn của
KCN Thuận Thành II).
+ Công nghệ xử lý: Công nghệ hoá lý kết hợp sinh học
+ Công suất thiết kế: 25 m3/ngày đêm.
+ Hóa chất, vật liệu sử dụng: PAC; NaOH; Polymer; Soda; Nước Javen;
H2SO4; Đường (Hoặc các hoá chất tương đương không làm phát sinh thêm chất
ô nhiễm quy định tại Phần A Phụ lục này).
- Tóm tắt quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất 50
m3/ngày đêm của Công ty TNHH Công nghệ bao bì xanh Hiệp Phú:
-- 6 of 19 --
3
Nước thải → Bể gom → Bể điều hoà → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí →
Bể lắng → Bể khử trùng → Nguồn tiếp nhận nước thải, nước thải sau xử lý
thải ra hệ thống thu gom chung của khu công nghiệp (xử lý đạt Tiêu chuẩn của
KCN Thuận Thành II).
+ Công nghệ xử lý: Công nghệ sinh học
+ Công suất thiết kế: 50 m3/ngày đêm
+ Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaOH; Methanol; Men vi sinh; Mật rỉ
đường; Clorin (Hoặc các hoá chất tương đương không làm phát sinh thêm chất ô
nhiễm quy định tại Phần A Phụ lục này).
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc
đối tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:
Biện pháp phòng ngừa sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải:
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật, có nhật
ký vận hành, hàng ngày ghi chép đầy đủ các thông số vận hành như: Lượng hóa
chất sử dụng, tình trạng hoạt động của các thiết bị để có những khắc phục, sửa
chữa và thay thế kịp thời khi có sự cố. Trong nhật ký phải ghi chép lại các sự cố
xảy ra, biện pháp khắc phục và trình báo với cơ quan quản lý môi trường có
thẩm quyền.
- Nhân viên kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý nước thải phải được tập
huấn, đào tạo, nâng cao chuyên môn, thao tác đúng cách để hạn chế những sai
sót có thể gây ra sự cố.
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao
(như: máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển
động khác...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
- Các hóa chất sử dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất;
không sử dụng các chất trong danh mục cấm của Việt Nam.
- Định kỳ quan trắc chất lượng nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước
thải. Nếu phát hiện có bất cứ thông số nào vượt quá ngưỡng cho phép theo quy
chuẩn hiện hành thì lập tức cho kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý các sự cố
phát sinh.
- Giám sát lưu lượng nước thải thường xuyên để kịp thời điều chỉnh không
để xảy ra quá tải, giảm hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải.
Biện pháp ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải:
- Khi có sự cố xảy ra nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân sự cố và khắc
phục kịp thời không để nước thải chưa xử lý, vượt quy chuẩn xả thải ra hệ thống
thu gom nước thải của KCN Thuận Thành II, đồng thời tạm dừng hoạt động
phát sinh nước thải đến khi khắc phục xong mới tiếp tục hoạt động trở lại.
- Dừng hoạt động hệ thống xử lý nước thải để sửa chữa, đề ra phương án
khắc phục, đồng thời báo cho cơ quan chức năng để kịp thời xử lý. Báo cáo đơn vị
quản lý KCN Thuận Thành II khi xảy ra sự cố dẫn đến nước thải sau xử lý không
đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Thuận Thành II .
-- 7 of 19 --
4
- Trường hợp mạng lưới điện trong khu vực bị mất phải cho vận hành ngay
máy phát điện dự phòng để kịp thời đưa hệ thống xử lý nước thải vận hành trở lại.
- Trong trường hợp sự cố kỹ thuật, cần phải sửa chữa thiết bị, máy móc
của hệ thống xử lý nước thải và phải dừng hoạt động của hệ thống xử lý này để
khắc phục sự cố, thời gian sửa chữa kéo dài vượt quá khả năng lưu chứa tại các
bể của hệ thống xử lý nước thải, chủ cơ sở thực hiện thuê đơn vị có chức năng
đến hút nước thải mang đi xử lý theo quy định.
- Nước thải qua hệ thống xử lý nước thải được đánh giá có thể gặp các sự
cố như một hoặc một số thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt
quy chuẩn cho phép (QCCP). Tùy theo thông số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có
sự kiểm tra, điều chỉnh cụ thể:
+ Nếu pH quá thấp hoặc quá cao ngoài giới hạn QCCP thì tiến hành lấy
mẫu tại bể chứa nước thải sau xử lý, kiểm tra lại, điều chỉnh định mức hóa chất
sử dụng cho đến khi kiểm tra mẫu đạt.
+ Nếu thông số chất rắn lơ lửng vượt QCCP thì kiểm tra hiệu quả lắng của
bể lắng.
+ Tương tự đối với từng thông số khác sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục
khác nhau. Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý, chủ cơ sở liên
hệ ngay với bên lắp đặt, xây dựng hệ thống xử lý nước thải để khắc phục, xử lý
kịp thời.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
Công trình xử lý nước thải của cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành
thử nghiệm do nước thải sau xử lý được đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý
nước thải tập trung của Khu công nghiệp Thuận Thành II, theo quy định tại điểm
k khoản 1 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025
và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/02/2026.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở và
đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN, không xả thải
trực tiếp ra môi trường.
3.2. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận
hành hiệu quả các hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải.
3.3. Thường xuyên vận hành và lập nhật ký vận hành công trình xử lý
nước thải./.
-- 8 of 19 --
5
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND
ngày /5/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
1. Nguồn phát sinh khí thải: 04 nguồn
Nguồn số 01: Khí thải phát sinh từ công đoạn in lưới (in lụa)
- Nguồn số 02: Khí thải phát sinh từ công đoạn in offset, in kỹ thuật số.
- Nguồn số 03: Bụi phát sinh từ công đoạn cán màng.
- Nguồn số 04: Bụi phát sinh từ công đoạn cán dầu UV.
2. Dòng khí thải, vị trí xả thải
2.1. Dòng khí thải: Có 02 dòng khí thải
- Dòng khí thải số 01: Tương ứng với ống thoát khí của hệ thống xử lý khí
thải số 01 từ công đoạn in lụa (in lưới), cán màng, cán dầu, in offset.
- Dòng
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.