Thông tư06/2021/TT-BLBan hành: 07/07/2021Còn hiệu lực
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiThông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
- Bổ sungThông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
- Sửa đổiThông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
- Sửa đổiThông tư 59/2015/TT-
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 59/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Bổ sung vào cuối khoản 1 Điều 2 như sau:
“Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đồng thời là
người giao kết hợp đồng lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2
của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.”
-- 1 of 14 --
2
2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 6 như sau:
“b) Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ
việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau
liền kề. Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì mức hưởng chế độ ốm đau
của những ngày lẻ không trọn tháng được tính theo công thức dưới đây nhưng
tối đa bằng mức trợ cấp ốm đau một tháng:
Trong đó:
- Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại điểm a khoản này.
- Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết,
ngày nghỉ hàng tuần.
Ví dụ 9: Bà N đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị ốm đau phải
nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày từ ngày
29/5/2021 đến ngày 25/8/2021. Giả sử tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc tháng 4/2021 của bà N là 8.000.000 đồng, toàn bộ thời gian chế độ ốm
đau của bà N được tính bằng 75%.
- Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của bà N là 2 tháng (từ ngày
29/5 đến ngày 28/7/2021).
- Số ngày lẻ không trọn tháng của bà N là 28 ngày (từ ngày 29/7 đến ngày
25/8/2021).
- Mức hưởng chế độ ốm đau một tháng của bà N là: 8.000.000 đồng x
75% = 6.000.000 đồng.
- Mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng (28
ngày) của bà N được tính như sau:
Mức hưởng chế độ ốm đau
của 28 ngày lẻ không trọn
tháng
=
8.000.000 đồng
x 75 (%) x 28 ngày
24 ngày
= 7.000.000 đồng
Mức hưởng
chế độ ốm đau
đối với bệnh
cần chữa trị
dài ngày của
những ngày lẻ
không trọn
tháng
Tiền lương đóng bảo hiểm xã
hội của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc
=
24 ngày
Số ngày
nghỉ việc
hưởng chế
độ ốm đau
Tỷ lệ
hưởng
chế độ
ốm đau
(%)
x x
-- 2 of 14 --
3
Do mức hưởng chế độ ốm đau của 28 ngày lẻ không trọn tháng tính theo
công thức nêu trên là 7.000.000 đồng cao hơn mức hưởng chế độ ốm đau một
tháng (6.000.000 đồng) nên mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không
trọn tháng của bà N được hưởng bằng mức hưởng một tháng là 6.000.000 đồng.
Như vậy, mức hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh
cần chữa trị dài ngày từ ngày 29/5/2021 đến ngày 25/8/2021 của bà N là:
6.000.000 đồng x 02 tháng + 6.000.000 đồng = 18.000.000 đồng.”
3. Bổ sung vào cuối khoản 3 Điều 6 như sau:
“Người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ
ốm đau và thai sản bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động hoặc phải
nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau mà thời gian nghỉ việc từ 14
ngày làm việc trở lên trong tháng (bao gồm cả trường hợp nghỉ việc không
hưởng tiền lương) thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên mức tiền lương
đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Trường hợp các
tháng liền kề tiếp theo người lao động vẫn tiếp tục bị ốm và phải nghỉ việc thì
mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.”
4. Bổ sung khoản 1a sau khoản 1 Điều 7 như sau:
“1a. Thời gian được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tối đa trong một
năm được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật Bảo hiểm xã
hội. Việc xác định thời gian tối đa được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe trong một năm được căn cứ theo lần nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau cuối
cùng trước khi nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (ốm đau thuộc danh mục
bệnh cần chữa trị dài ngày hoặc ốm đau do phải phẫu thuật hoặc ốm đau khác).”
5. Bổ sung điểm c và điểm d vào khoản 2 Điều 9 như sau:
“c) Trường hợp người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều
kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà người cha đủ điều kiện quy định tại
điểm a khoản này thì người cha được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo
Điều 38. của Luật Bảo hiểm xã hội.
d) Việc xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh con đối với người lao
động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần
khi vợ sinh con thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.”
6. Sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có con
bị chết hoặc chết lưu thì thời gian hưởng, trợ cấp thai sản khi sinh con và trợ cấp
một lần khi sinh con được tính theo số con được sinh ra, bao gồm cả con bị chết
hoặc chết lưu.”
-- 3 of 14 --
4
7. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào Điều 10 như sau:
“4. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và
thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội, trường hợp nghỉ nhiều lần thì thời
gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30
ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai
sản không quá thời gian quy định.
5. Khi tính thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều
33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với trường hợp
người lao động đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng
lương theo quy định của pháp luật lao động thì thời gian trùng với thời gian nghỉ
phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không được tính
hưởng chế độ; thời gian nghỉ việc ngoài thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc
riêng, nghỉ không hưởng lương được tính hưởng chế độ thai sản theo quy định
tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội.”
8. Bổ sung vào cuối khoản 1 Điều 13 như sau:
“Khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều
41 của Luật Bảo hiểm xã hội là khoảng thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày
hết thời hạn được hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe của người lao động chưa
phục hồi.
Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định tại
Điều 40. của Luật Bảo hiểm xã hội thì không giải quyết chế độ dưỡng sức, phục
hồi sức khỏe sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con.”
9. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào Điều 13 như sau:
“3. Đối với lao động nữ trong một năm vừa nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng
sức, phục hồi sức khỏe sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33
của Luật Bảo hiểm xã hội; vừa nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3
Điều 219. của Bộ luật Lao động năm 2019 và hướng dẫn tại Thông tư này.”
14. Sửa đổi Điều 16 như sau:
“Điều 16. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, điều kiện hưởng lương hưu khi suy
-- 6 of 14 --
7
giảm khả năng lao động của người lao động được thực hiện theo quy định tại
Điều 219. của Bộ luật Lao động năm 2019.
2. Việc xác định mốc tuổi để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi làm cơ sở tính
giảm tỷ lệ hưởng lương hưu quy định tại khoản 3 Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã
hội được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số
135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi
nghỉ hưu (sau đây viết tắt là Nghị định số 135/2020/NĐ-CP), trong đó căn cứ
vào thời điểm nghỉ hưu trước tuổi của người lao động để xác định mốc tuổi theo
tuổi nghỉ hưu đã được quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 của Nghị
định số 135/2020/NĐ-CP.
15. Sửa đổi khoản 1 Điều 17 như sau:
“1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định
tại Điều 16 của Thông tư này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.