Thông tư1024/TTBan hành: 18/10/2021Còn hiệu lực
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishCircular - Vietnam (2021)
- 中文通知 - 越南 (2021)
- 日本語通達 - ベトナム (2021)
- 한국어통지 - 베트남 (2021)
- FrançaisCirculaire - Vietnam (2021)
- РусскийЦиркуляр - Вьетнам (2021)
- EspañolCircular - Vietnam (2021)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (15)
- Sửa đổiNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV
- Bổ sungNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Bổ sungThông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV
- Sửa đổiNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính
1. Sửa đổi khoản 2, sửa đổi điểm đ và bổ sung điểm e khoản 3, sửa đổi
khoản 4 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Địa chính viên hạng II - Mã số: V.06.01.01
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn
thám, địa lý;
-- 1 of 15 --
2
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
đ) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm
chuyên ngành địa chính, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với
viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng III lên chức
danh địa chính viên hạng II phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng
III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc);
trường hợp có thời gian tương đương với chức danh địa chính viên hạng III thì
phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng III ít nhất 01 năm tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
2. Sửa đổi khoản 2, bổ sung điểm đ khoản 3 và sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Địa chính viên hạng III - Mã số: V.06.01.02
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn
thám, địa lý;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng IV lên chức
danh địa chính viên hạng III phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng
IV ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Địa chính viên hạng IV - Mã số: V.06.01.03
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp
trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành
đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn thám, địa lý”.
-- 2 of 15 --
3
4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cách xếp lương
5. Công chức, viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác
chuyển sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính thì việc
xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch này và theo hướng dẫn
tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch,
chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành”.
5. Sửa đổi điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Tổ chức thực hiện
3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử
dụng viên chức có trách nhiệm:
a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên
chức đang giữ các ngạch địa chính sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính (sau đây viết tắt là phương án chuyển xếp) đối với viên chức
thuộc phạm vi quản lý theo Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm:
a) Tổng hợp phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm:
b) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt phương án chuyển xếp
của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền
những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp”;
53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên
môi trường
1. Sửa đổi khoản 2, sửa đổi điểm e và bổ sung điểm g khoản 3, sửa đổi
khoản 4 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II - Mã số:
V.06.02.04
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước, khí
-- 3 of 15 --
4
tượng, thuỷ văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, đất đai, địa chính, địa lý, môi
trường, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
e) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm
chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân
tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của
vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường
hạng III lên chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II phải có thời
gian giữ chức danh điều tra tài nguyên môi trường hạng III hoặc tương đương từ
đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); trường hợp có thời gian
tương đương với chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III thì
phải có thời gian giữ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III ít
nhất 01 năm tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
2. Sửa đổi khoản 2, bổ sung điểm d khoản 3 và sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III - Mã số:
V.06.02.05
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước, khí
tượng, thuỷ văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, đất đai, địa chính, địa lý, môi
trường, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường
hạng IV lên chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III phải có thời
gian giữ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV ít nhất 01 năm
-- 4 of 15 --
5
trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký thăng hạng”.
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV - Mã số:
V.06.02.06
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp
trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành
địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng, thuỷ văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, đất đai, địa chính, địa lý, môi trường, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và
môi trường”.
4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cách xếp lương
5. Công chức, viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác chuyển
sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường
thì việc xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch này và theo hướng
dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch,
chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành”.
5. Sửa đổi điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Tổ chức thực hiện
3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử
dụng viên chức có trách nhiệm:
a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên
chức đang giữ các ngạch điều tra tài nguyên môi trường sang chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường (sau đây viết tắt là
phương án chuyển xếp) đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo Biểu mẫu
ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm:
a) Tổng hợp phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm:
b) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt phương án chuyển xếp
của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền
những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp”;
-- 5 of 15 --
6
54/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng
thủy văn
1. Sửa đổi khoản 2, sửa đổi điểm đ và bổ sung điểm e khoản 3, sửa đổi
khoản 4 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II - Mã số: V.06.03.07
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
đ) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm, mô
hình chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân
tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của
vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng
III lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II phải có thời gian giữ
chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III hoặc tương đương từ đủ 09
năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); trường hợp có thời gian tương
đương với chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III thì phải có thời
gian giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III ít nhất 01 năm tính
đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
2. Sửa đổi khoản 2, bổ sung điểm g khoản 3 và sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III - Mã số: V.06.03.08
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn.
-- 6 of 15 --
7
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng
IV lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III phải có thời gian giữ chức
danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời
gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV - Mã số: V.06.03.09
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp
trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành
khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí
hậu, tài nguyên và môi trường”.
4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cách xếp lương
5. Công chức, viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác
chuyển sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng
thủy văn thì việc xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch này và
theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng
5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch,
chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành.”.
5. Sửa đổi điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Tổ chức thực hiện
3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử
dụng viên chức có trách nhiệm:
a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên
chức đang giữ các ngạch dự báo khí tượng thủy văn sang chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn (sau đây viết tắt là phương án
chuyển xếp) đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo Biểu mẫu ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê
duyệt theo thẩm quyền;
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm:
a) Tổng hợp phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm:
-- 7 of 15 --
8
b) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt phương án chuyển xếp
của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền
những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp”;
55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng
thủy văn
1. Sửa đổi khoản 2, sửa đổi điểm h và bổ sung điểm i khoản 3, sửa đổi
khoản 4 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II - Mã số:
V.06.04.10
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
h) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn
thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương
trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
i) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm, mô
hình chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn
hạng III lên chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II phải có thời
gian giữ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III hoặc tương đương
từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); trường hợp có thời
gian tương đương với chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III thì
phải có thời gian giữ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III ít
nhất 01 năm tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
2. Sửa đổi khoản 2, bổ sung điểm e khoản 3 và sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III - Mã số:
V.06.04.11
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
-- 8
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Dòng thời gian hiệu lực
Các văn bản sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ liên quan — theo nguồn chính thống đã xác minh. Đối chiếu bản gốc khi áp dụng.
- 18/10/2021Ban hành · 1024/TT
- 14/12/2004Sửa đổi, bổ sung204/2004/NĐ-CP — Nghị định 204/2004/NĐ-CP
- 04/02/2026Sửa đổi, bổ sung101/2017/NĐ-CP — Nghị quyết Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ nguồn nhân lực y tế
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)