Quyết định46/2025/QĐ-UBNDBan hành: 25/01/2026Còn hiệu lực
Quyết định Quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiThông tư 21/2023/TT-BTTTT
- Bổ sungThông tư 21/2023/TT-BTTTT
- Sửa đổiThông tư 21/2023/TT-BTTTT
Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, nội dung,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, nội dung,
mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ ủy thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở Nông
nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Linh
4 CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 03/Ngày 25-01-2026
-- 4 of 88 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi
để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ ủy thác qua Ngân hàng Chính sách
xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 31/ 12 /2025 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để hỗ
trợ thực hiện một số hoạt động cho vay tại các chương trình mục tiêu quốc gia
(Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025,
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030): phát triển sản xuất, kinh doanh,
tạo việc làm, ổn định sinh kế; phát triển các sản phẩm thuộc chương trình mỗi xã
một sản phẩm; duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển du
lịch nông thôn; hỗ trợ cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng được hỗ trợ vay vốn ưu đãi bao gồm:
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trụ sở đăng ký/văn
phòng đại diện và có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn cấp xã thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng nông thôn.
2. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình
(được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo từng giai đoạn) cư trú hợp pháp tại địa
bàn thuộc phạm vi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
3. Cá nhân người dân tộc thiểu số, người lao động cư trú hợp pháp tại địa
bàn thuộc phạm vi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 3. Điều kiện cho vay vốn
1. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại địa bàn nơi thực hiện dự án.
b) Có dự án vay vốn khả thi phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh.
CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 03/Ngày 25-01-2026 5
-- 5 of 88 --
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vay vốn phát triển các sản
phẩm OCOP: Có sản phẩm được cấp có thẩm quyền chứng nhận sản phẩm
OCOP đạt từ 3 sao trở lên (còn hiệu lực theo quy định).
d) Được cấp phép hoạt động du lịch theo quy định (đối với vay vốn đầu tư
hoạt động du lịch).
đ) Có bảo đảm tiền vay khi vay vốn theo quy định của pháp luật và của
Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Đối hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung
bình:
a) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi đề nghị vay vốn; có giấy đề nghị vay
vốn có xác nhận của UBND cấp xã về nơi thực hiện dự án.
b) Có phương án vay vốn khả thi;
c) Đối với vay vốn phát triển các sản phẩm OCOP: có sản phẩm được cấp
có thẩm quyền chứng nhận sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên.
d) Được cấp phép hoạt động du lịch theo quy định (đối với vay vốn đầu tư
hoạt động du lịch).
3. Cá nhân người dân tộc thiểu số, người lao động:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; cư trú hợp địa phương nơi đề nghị
vay vốn, có giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã về nơi thực
hiện dự án.
b) Có phương án vay vốn khả thi;
c) Được cấp phép hoạt động du lịch theo quy định (đối với vay vốn đầu tư
hoạt động du lịch).
Điều 4. Nguyên tắc cho vay
1. Các đối tượng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả đầy đủ, đúng
hạn nợ gốc, lãi cho Ngân hàng chính sách xã hội.
2. Trong cùng một nội dung, lĩnh vực đề nghị hỗ trợ vay vốn theo quy định
tại Điều 6 của Quy định này, nếu có nhiều chính sách, mức hỗ trợ vay vốn khác
nhau thì các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân
người dân tộc thiểu số, người lao động được lựa chọn chính sách hỗ trợ vay vốn
có lợi nhất.
6 CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 03/Ngày 25-01-2026
-- 6 of 88 --
3. Các đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định này nếu đã được vay vốn
theo Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của HĐND tỉnh Thái
Nguyên quy định cơ chế, chính sách cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính
sách khác từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã
hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây viết tắt là Nghị quyết số
29/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của HĐND tỉnh Thái Nguyên) thì không
được vay vốn theo các chính sách quy định tại Điều 6 của Quyết định này.
Điều 5. Các nội dung hỗ trợ cho vay vốn
1. Phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế:
a) Đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo
hướng phát triển vùng nguyên liệu, sản xuất hàng hóa; sản xuất liên kết theo
chuỗi giá trị, sản xuất theo cộng đồng, sản xuất theo các ngành nghề truyền thống.
b) Đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô các cơ sở chế biến, bảo quản nông,
lâm, thủy sản.
c) Vay vốn để đầu tư quảng bá, xúc tiến tiêu thụ nông, lâm, thủy sản hàng
hóa của các tổ chức, cá nhân.
d) Đầu tư các hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản, hoạt động
đánh bắt nguồn lợi thủy sản, hoạt động nuôi trồng thủy sản.
đ) Vay vốn để sản xuất vật liệu xây dựng, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ, mây
tre đan, gốm sứ, nghề dệt may thủ công truyền thống, cơ khí phục vụ nông
nghiệp, kinh doanh sinh vật cảnh.
2. Phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình “Mỗi xã, phường một sản
phẩm” (OCOP); duy trì và phát triển làng nghề truyền thống.
a) Đầu tư, mở rộng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chế
biến, bảo quản sản phẩm OCOP; duy trì và phát triển làng nghề truyền thống.
b) Đầu tư nâng cấp máy móc, thiết bị, dây chuyền tiên tiến, ứng dụng công
nghệ cao, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo phục vụ sản xuất, chế biến, bảo
quản sản phẩm OCOP; duy trì và phát triển làng nghề truyền thống.
c) Đầu tư nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ trong sản
xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm OCOP; duy trì và phát triển làng nghề truyền
thống.
CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 03/Ngày 25-01-2026 7
-- 7 of 88 --
d) Đầu tư trung tâm, cửa hàng, điểm trưng bày, giới thiệu và mua bán sản
phẩm OCOP, duy trì và phát triển làng nghề truyền thống bao gồm biển hiệu,
quầy kệ, một số trang thiết bị để phục vụ trưng bày và bán sản phẩm OCOP.
đ) Đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ phục vụ sản xuất, chế biến, bảo
quản sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản.
3. Phát triển du lịch nông thôn:
a) Đầu tư phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm, du lịch
gắn với bảo tồn thiên nhiên, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp trên địa bàn
nông thôn thuộc tỉnh.
b) Xây dựng, sửa chữa nâng cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ phát triển
du lịch nông thôn (homestay, điểm trưng bày và bán sản phẩm đặc sản nông
thôn, ăn uống, giải khát,…).
4. Hỗ trợ cải thiện nhà ở:
a) Đầu tư xây dựng mới nhà ở theo tiêu chuẩn 3 cứng.
b) Đầu tư sửa chữa, cải tạo nhà ở đáp ứng tiêu chuẩn quy định của nhà nước.
Điều 6. Quy định về mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay và
điều kiện bảo đảm tiền vay
1. Mức cho vay
a) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống
trung bình: Mức cho vay tối đa thực hiện theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số
29/2025/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của HĐND tỉnh Thái Nguyên.
b) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống
trung bình vay vốn hỗ trợ cải thiện nhà ở: Mức cho vay tối đa thực hiện theo
Điều 17. Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ.
c) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cá nhân là người
dân tộc thiểu số, người lao động: Mức cho vay tối đa thực hiện theo khoản 1,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành,
khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành của tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 03/Ngày 25-01-2026 13
-- 13 of 88 --
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2025/QĐ-CTUBND ngày 31/12/2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Qu
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.