Quyết định01/2024/QBan hành: 06/02/2024Còn hiệu lực
Quyết định Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (6)
- Thay thếQuyết định 03/2019/QĐ-UBND
- Sửa đổiNghị định 37/2014/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 37/2014/NĐ-CP
- Thay thếQuyết định 03/2019/QĐ-UBND
- Sửa đổiNghị định 37/2014/NĐ-CP
- Thay thếQuyết định 03/2019/QĐ-UBND
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn
thuộc UBND huyện; tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý
nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phòng,
chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản; phát
triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp
tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn và
-- 1 of 5 --
2
thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND huyện và
theo quy định của pháp luật.
2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, con
dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND cấp huyện theo quy
định pháp luật; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn
nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, quy hoạch, kế hoạch
phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm và các nội dung nhiệm vụ về nông
nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện theo
quy định; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành
chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo quy định; dự thảo văn bản
quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh
vực, chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền ban
hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, theo dõi thi
hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
4. Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản; sản xuất nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao; chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; thực hiện công tác hướng dẫn cấp mã số vùng
trồng và cơ sở đóng gói nông sản; công tác phòng, chống thiên tai, sâu bệnh,
dịch bệnh trên địa bàn huyện.
5. Phối hợp tổ chức bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, công trình
nuôi trồng thủy sản, công trình cấp, thoát nước nông thôn, công trình phòng,
chống thiên tai; quản lý mạng lưới thủy nông trên địa bàn huyện theo quy định
của pháp luật.
6. Đầu mối tổ chức và hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến phát
triển nông thôn; báo cáo UBND cấp huyện việc xây dựng và phát triển nông
thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế trang trại, kinh tế tập
thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; phát
triển ngành nghề, làng nghề nông thôn; bảo hiểm nông nghiệp, hỗ trợ phát triển
sản xuất và an sinh nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế
biến nông sản, lâm sản, thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác
định canh, di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn.
-- 2 of 5 --
3
7. Tổ chức hoạt động thống kê, kê khai phục vụ yêu cầu quản lý theo quy
định; thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng
thủy sản, diễn biến rừng; thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy
lợi; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng
hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
8. Quản lý về chất lượng, vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông
sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản; vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thức ăn chăn nuôi, thức ăn
thủy sản, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện.
10. Quản lý về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các dự
án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phòng, chống thiên tai
và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện theo quy định.
11. Giúp UBND cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm
định, đăng ký, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận thuộc phạm vi
trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp
luật và theo phân công của UBND huyện.
12. Giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn
thuộc các lĩnh vực quản lý của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Phòng Kinh tế theo quy định của Pháp luật.
13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý cho công chức
cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
14. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nông nghiệp và
phát triển nông thôn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý; giải
quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của
pháp luật và phân công của UBND cấp huyện.
15. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ
của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
16. Thực hiện nhiệm vụ thường trực về công tác phòng, chống thiên tai;
bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn; chống sa mạc hóa; phòng, chống dịch bệnh trong nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn huyện.
17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông
thôn theo quy định của UBND huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
18. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của
Ủy ban nhân dân huyện.
-- 3 of 5 --
4
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND, Chủ tịch UBND huyện giao
và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cơ cấu tổ chức
a) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Trưởng phòng, các Phó
Trưởng phòng và công chức thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ;
b) Trưởng phòng là Ủy viên UBND huyện do HĐND huyện bầu, là người
đứng đầu do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước UBND,
Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của phòng; có trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND và UBND
cấp huyện khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn,
tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện giải quyết những vấn đề liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng;
c) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và
chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng
phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều
hành hoạt động của phòng;
Số lượng Phó Trưởng phòng do UBND cấp huyện quyết định cụ thể, đảm
bảo không vượt quá tổng số số lượng cấp phó cơ quan chuyên môn ở địa
phương theo quy định tại Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Biên chế công chức
a) Biên chế công chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do
Chủ tịch UBND huyện quyết định trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức của
UBND cấp huyện được cấp có thẩm quyền giao;
b) Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức và phẩm
chất, trình độ, năng lực của công chức;
c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc
làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Phòng Nội vụ xây
dựng kế hoạch biên chế công chức trình UBND huyện để trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm
2024 và thay thế Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2019
-- 4 of 5 --
5
của Ủy ban nhân dân huyện về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện.
Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện;
Trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các phòng,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5 (t/h);
- UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Sở Tư pháp;
- Sở Nội vụ;
- Thường trực Huyện uỷ;
- Thường trực HĐND huyện;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện;
- Trang thông tin điện tử huyện;
- Chánh, các Phó CVP HĐND và UBND huyện;
- Lưu: VT, (NN&PTNT).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đức Thiện
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.