Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Số lượng và mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục
B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này là mức tối đa; Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu
cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng để quyết định số
lượng và mức giá cụ thể.
Đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên
trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả
năng nguồn kinh phí được phép sử dụng, cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp
thẩm quyền quyết định) quyết định số lượng và mức giá; mức giá phù hợp với
giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.”.
-- 1 of 9 --
CÔNG BÁO/Số 156/Ngày 23-03-2026 90
b) Bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Trường hợp chức danh được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản
phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết
bị tương ứng quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp tại phòng làm việc được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ
bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định này thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết
bị tương ứng quy định tại Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định hoặc
phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam); trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;”.
b) Bổ sung điểm b1 vào sau điểm b như sau:
“b1) Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh quyết định hoặc
phân cấp thẩm quyền quyết định đối với cơ quan, đơn vị thuộc Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh; trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;”.
c) Bổ sung điểm đ1 vào sau điểm đ như sau:
“đ1) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với địa phương hợp
nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân (sau
đây gọi là Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định đối với Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Đoàn đại biểu Quốc hội;”.
3. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:
“Điều 5a. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên
môi trường số
1. Đối với các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà theo chức
năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc
phạm vi bí mật nhà nước, ngoài việc được trang bị máy móc, thiết bị quy định
tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì được trang bị máy
móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao
gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) căn cứ vào khối
lượng, tính chất của công việc chứa bí mật nhà nước để quyết định số lượng máy
móc, thiết bị trang bị cho các chức danh để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
-- 2 of 9 --
CÔNG BÁO/Số 156/Ngày 23-03-2026 91
2. Đối với các trường hợp còn lại, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất,
mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước, nhu cầu sử dụng, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4
Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định)
quyết định số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định này cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các
đơn vị thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định này là mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A,
Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp cơ quan chủ trì
triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu
cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính
năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy
móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này thì mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều
4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết
định) quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc,
thiết bị tương ứng.”.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn về
yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ
bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số theo quy định tại Mục C
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và điều chỉnh, bổ sung danh mục,
yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu trong trường hợp cần thiết.
-- 4 of 9 --
CÔNG BÁO/Số 156/Ngày 23-03-2026 93
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
-- 5 of 9 --
CÔNG BÁO/Số 156/Ngày 23-03-2026 94
Phụ lục
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
A. TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ
PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁC CHỨC DANH
STT Máy móc, thiết bị phụ c vụ công tác
các chức danh
Số lượng
tối đa
Mức giá tối đa
(Triệu đồng/
chiếc hoặc bộ)
I Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ,
Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư
Được bố trí theo yêu cầu
công tác
II Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban
đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính
phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
1 Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bộ 30
2 Tủ đựng tài liệu 04 chiếc 10
3 Máy vi tính để bàn 01 bộ 20
4 Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng 01 chiếc 25
5 Máy in 01 chiếc 13
6 Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ) 01 chiếc 2,5
7 Bộ bàn ghế họp 01 bộ 30
8 Bộ bàn ghế tiếp khách 01 bộ 38
III Các chức danh tại Nhóm II Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ
lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương quy định về Danh
mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính
trị (sau đây gọi là Quy định số 368-QĐ/TW)
1 Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bộ 20
2 Tủ đựng tài liệu 03 chiếc 10
3 Máy vi tính để bàn 01 bộ 20
4 Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng 01 chiếc 25
5 Máy in 01 chiếc 13
6 Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ) 01 chiếc 2,5
7 Bộ bàn ghế họp 01 bộ 30
8 Bộ bàn ghế tiếp khách 01 bộ 30
IV Các chức danh tại Nhóm III, Bậc 1 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm
chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy
định số 368-QĐ/TW
1 Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bộ 15
-- 6 of 9 --
CÔNG BÁO/Số 156/Ngày 23-03-2026 95
STT Máy móc, thiết bị phụ c vụ công tác
các chức danh
Số lượng
tối đa
Mức giá tối đa
(Triệu đồng/
chiếc hoặc bộ)
2 Tủ đựng tài liệu 02 chiếc 10
3 Máy vi tính để bàn 01 bộ 20
4 Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng 01 chiếc 25
5 Máy in 01 chiếc 13
6 Điện thoại cố định (không kể điện thoại công
vụ) 01 chiếc 2,5
7 Bộ bàn ghế họp 01 bộ 25
8 Bộ bàn ghế tiếp khách 01 bộ 25
V
Các chức danh tại Bậc 2, Bậc 3 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm
chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy
định số 368-QĐ/TW
1 Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bộ 13
2 Tủ đựng tài liệu 02 chiếc 7
3 Máy vi tính để bàn 01 bộ 20
4 Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng 01 chiếc 25
5 Máy in 01 chiếc 13
6 Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ) 01 chiếc 1,5
7 Bộ bàn ghế họp 01 bộ 20
8 Bộ bàn ghế tiếp khách 01 bộ 20
VI Các chức danh tại Bậc 4, Bậc 5, Bậc 6 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh,
nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo
Quy định số 368-QĐ/TW
1 Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bộ 13
2 Tủ đựng tài liệu 02 chiếc 7
3 Máy vi tính để bàn 01 bộ 20
4 Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng 01 chiếc 25
5 Máy in 01 chiếc 13
6 Điện thoại cố định 01 chiếc 1,5
7 Bộ bàn ghế họp, tiếp khách 01 bộ 15
VII - Các chức danh tại Bậc 7, Bậc 8, Bậc 9, Bậc 10 Nhóm IV Danh mục vị trí
chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành
kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW
- Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và các chức danh tương đương
1 Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bộ 10
2 Tủ đựng tài liệu 02 chiếc 7
3 Máy vi tính để bàn hoặc máy vi tính xách tay
hoặc máy tính bảng
01 bộ
hoặc 01
chiếc
20
4 Máy in 01 chiếc 13
5 Điện thoại cố định 01 chiếc 1
6 Bộ bàn ghế họp, tiếp khách 01 bộ 13
-- 7 of 9 --
CÔNG BÁO/Số 156/Ngày 23-03-2026 96
STT Máy móc, thiết bị phụ c vụ công tác
các chức danh
Số lượng
tối đa
Mức giá tối đa
(Triệu đồng/
chiếc hoặc bộ)
VIII - Chuyên viên và các chức danh tương đương
- Cá nhân ký hợp đồng lao động theo quy định của Chính phủ về hợp đồng
đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập
1 Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bộ 7
2 Tủ đựng tài liệu 01 chiếc 7
3 Máy vi tính để bàn hoặc máy vi tính xách tay
hoặc máy tính bảng
01 bộ
hoặc 01
chiếc
20
4 Điện thoại cố định 01 chiếc 1
B. TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC
VỤ HOẠT ĐỘNG CHUNG TRANG BỊ TẠI PHÒNG LÀM VIỆC
STT
Máy móc, thiết bị phục vụ
hoạt động chung trang bị
tại phòng làm việc
Số lượng tối đa
Mức giá tối đa
(Triệu đồng/
chiếc hoặc bộ)
1 Bộ bàn ghế họp, tiếp khách 01 bộ/01 phòng làm việc 13
2 Máy in 01 chiếc/03 biên chế 13
3 Máy scan tài liệu 01 chiếc/15 biên chế 22
4 Máy hủy tài liệu 01 chiếc/15 biên chế 10
5 Máy photocopy 01 chiếc/15 biên chế 110
6 Giá đựng tài liệu 01 chiếc/10 biên chế 1,5
Ghi chú:
- Mức giá mua tối đa của máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy tính
bảng chưa bao gồm bản quyền sản phẩm phần mềm, phần mềm hệ thống, các loại
phần mềm ứng dụng khác.
- Số lượng tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại số thứ tự 1 Mục B áp dụng
đối với phòng làm việc của các chức danh quy định tại điểm VIII Mục A.
- Số lượng tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại số thứ tự 2 Mục B áp dụng
đối với các chức danh quy định tại điểm VIII Mục A.
- Số lượng tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại các số thứ tự 3, 4, 5 và 6
Mục B áp dụng đối với toàn bộ các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Trường hợp thay thế riêng lẻ bàn hoặc ghế của bộ bàn ghế thì mức giá của bàn
bằng 60% mức giá của 01 bộ bàn ghế, mức giá của ghế bằng 40% mức giá của 01
bộ bàn ghế.
- Trường hợp khi tính toán tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị quy định
tại các số thứ tự 2, 3, 4, 5 và 6 Mục B ra số thập phân thì được làm tròn lên (Ví dụ:
Làm tròn số 0,21 thành 1; làm tròn số 9,68 thành 10).
-- 8 of 9 --
CÔNG BÁO/Số 156/Ngày 23-03-2026 97
C. DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI CƠ BẢN PHỤC VỤ
CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
STT Máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phụ c vụ
công việc thường xuyên trên môi trường số
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản,
cấu hình thiết bị tối thiểu
1 Máy vi tính để bàn
Theo hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ về
yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu
hình tối thiểu của máy móc,
thiết bị đầu cuối cơ bản phục
vụ công việc thường xuyên
trên môi trường số.
2 Máy vi tính xách tay
3 Máy tính bảng
4 Máy in
5 Máy scan tài liệu
6 Máy photocopy
7 Máy hủy tài liệu
8 Thiết bị đầu cuối hệ thống hội nghị truyền hình
Ghi chú: Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ điều chỉnh, bổ sung danh
mục, yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình tối thiểu của máy móc, thiết bị đầu cuối
cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số trong trường hợp cần
thiết.
D. DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BÍ MẬT
NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
STT Máy móc, thiết bị phụ c vụ công tác bí mật nhà nước
trên môi trường số
1 Máy vi tính để bàn hoặc máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng
2 Máy in
3 Máy scan tài liệu
4 Máy hủy tài liệu
5 Máy photocopy
6 Tủ đựng tài liệu
7 Két sắt bảo mật
8 Máy móc, thiết bị khác phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường
số
-- 9 of 9 --