Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ
có sử dụng ngân sách nhà nước sau đây:
a) Bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch;
b) Tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra tài nguyên du lịch;
c) Tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra thị trường du lịch.
-- 1 of 10 --
2
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dịch vụ sự
nghiệp công);
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Khuyến khích cơ quan, tổ chức ngoài công lập có triển khai dịch vụ sự
nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ
thuật theo quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này là mức tối đa, được bảo
đảm tính đúng, tính đủ các hao phí về nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng và
vật liệu sử dụng để hoàn thành thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
2. Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của các
bảng định mức được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng
định mức áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
và lực lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016
của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc
trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi
tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Trường hợp hạng, bậc của chức danh lao động không như quy định trong
bảng định mức kinh tế - kỹ thuật thì cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp
công lập xem xét, quyết định áp dụng hạng, bậc lao động tương đương hoặc hạng,
bậc của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các
trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân
công tính từ định mức tại Thông tư này;
c) Đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước
khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông
tư này.
3. Đối với các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công được thực hiện như sau:
-- 2 of 10 --
3
a) Đối với các chi phí mua tài liệu, bản quyền, dịch tài liệu, cập nhật và lưu
trữ thông tin, dữ liệu, điện, điện thoại giao dịch, công tác phí, tổ chức hội nghị,
hội thảo, tập huấn, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm
quản trị, quản lý, văn phòng phẩm (trừ giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công
việc) và các chi phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công
lập áp dụng theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc
lập dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có
thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ mua hàng hóa, thuê, mướn
và khoán khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với
các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 3. Nội dung, kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí về nhân công: là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián
tiếp cần thiết của các hạng, bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện
một dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực
hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công lập được tính bằng công, mỗi công
tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động
theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động. Mức hao phí của lao động gián
tiếp tính bằng tỷ lệ 15% của tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng;
b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: là thời gian sử dụng từng loại máy
móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí
về máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương
ứng với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định tại Điều 105 của Bộ Luật Lao
động;
c) Hao phí về vật liệu sử dụng: là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần
thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức
hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức
hao phí vật liệu phụ được tính bằng tỷ lệ 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong
cùng bảng định mức.
2. Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Tên định mức;
b) Mô tả nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
c) Bảng định mức, bao gồm:
-- 3 of 10 --
4
- Định mức hao phí về nhân công: hạng, bậc lao động, đơn vị tính mức hao
phí, trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc hoặc
thiết bị, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí về vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị
tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Trị số định mức: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên
hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Ghi chú: là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ
thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với
đơn vị tính tại bảng định mức.
Điều 4. Các định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi điều chỉnh của
Thông tư.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công được quy định chi tiết
tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, cụ thể:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài
nguyên du lịch;
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu,
điều tra tài nguyên du lịch;
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu,
điều tra thị trường du lịch.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công kèm theo
Thông tư này, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, quyết định áp dụng định mức kinh tế - kỹ
thuật cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
thuộc phạm vi quản lý.
2. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu, căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất với cơ quan
có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ……tháng……năm…….
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế mới được ban hành.
-- 4 of 10 --
5
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Du
lịch Quốc gia Việt Nam) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: Cơ sở dữ liệu quốc gia
về pháp luật;
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, CDLQGVN, KHTC, TTH (250).
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
-- 5 of 10 --
Phụ lục
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ
BẢO VỆ, TÔN TẠO, PHÁT TRIỂN GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DU LỊCH;
TỔ CHỨC KHẢO SÁT, THU THẬP DỮ LIỆU, TÀI LIỆU,
ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN DU LỊCH, THỊ TRƯỜNG DU LỊCH
(Kèm theo Thông tư số /2025/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị
tài nguyên du lịch
1.1. Mô tả thành phần công việc
TT Nội dung công việc Người thực hiện
1 Khảo sát, xác định các yêu cầu bảo vệ, tôn tạo tài
nguyên du lịch
Viên chức (hạng III)
bậc 5 và tương đương
2 Thực hiện trích đo ranh giới, xác định vị trí cần
bảo vệ, tôn tạo
Viên chức (hạng III)
bậc 5 và tương đương
3 Thiết lập hành lang ranh giới mềm bảo vệ tài
nguyên du lịch
Viên chức (hạng III)
bậc 5 và tương đương
4
Xây dựng quy định, hướng dẫn khách du lịch:
- Lắp đặt loa đài;
- In ấn tờ rơi;
- Lắp bảng quy định
Viên chức (hạng III)
bậc 5 và tương đương
5
Tổ chức các hình thức tuyên truyền nâng cao
nhận thức về bảo vệ tài nguyên du lịch, cảnh báo
khách du lịch
Viên chức (hạng III)
bậc 5 và tương đương
6 Lập đề án/dự án phát triển/phát huy các giá trị tài
nguyên du lịch
Viên chức (hạng III)
bậc 5 và tương đương
7 Cải tạo hạ tầng, tiện nghi bảo vệ tài nguyên du
lịch phục vụ phát huy giá trị
Viên chức (hạng III)
bậc 5 và tương đương
8 Thực hiện số hóa, ghi hình về tài nguyên du lịch Viên chức (hạng III)
bậc 5 và tương đương
9
Xây dựng nội dung mô tả, các số liệu về tài
nguyên du lịch, các giá trị của tài nguyên du lịch
để lưu trữ, phục vụ quản lý và giới thiệu về tài
nguyên du lịch
Viên chức (hạng III)
bậc 5 và tương đương
10 Xây dựng, in ấn tài liệu và các hình thức khác để
quảng bá về tài nguyên du lịch
Viên chức (hạng III)
bậc 5 và tương đương
Ghi chú: Đối với các loại tài nguyên du lịch đã có quy định của pháp luật
chuyên ngành thì áp dụng theo các quy định của pháp luật chuyên ngành.
-- 6 of 10 --
2
1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 tài nguyên du lịch
TT Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số định
mức hao phí
1 2 3 4
1 Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức hạng III bậc 5/9 (355.200
phút/năm)
Công 740
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 111
2 Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy in A4 Ca 0.133
Máy scanner Ca 0.133
Bộ bàn ghế ngồi làm việc Ca 0.133
Bộ bàn ghế họp, tiếp khách Ca 0.133
Tủ đựng tài liệu Ca 0.133
Bàn dập ghim lớn Ca 0.133
Ổ cứng di động Ca 0.133
Máy chiếu Ca 0.080
Máy tính có kết nối internet Ca 0.080
3 Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ram 30
Mực in Hộp 5
Bút bi Cái 20
Sổ ghi chép Quyển 5
Cặp lưu hồ sơ Cái 10
Vật liệu phụ % 10
Ghi chú: Đối với các loại tài nguyên du lịch đã có quy định của pháp luật
chuyên ngành về định mức kinh tế kỹ thuật thì áp dụng theo các quy định của pháp
luật chuyên ngành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu,
tài liệu điều tra tài nguyên du lịch
2.1. Mô tả thành phần công việc
TT Nội dung công việc Người thực hiện Người thực hiện
1 Thu thập dữ liệu, tài liệu hợp
pháp về tài nguyên du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
-- 7 of 10 --
3
2.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 tài nguyên du lịch
TT Thành phần hao phí Đơn vị tính
Trị số định
mức hao
phí
1 2 3 4
1 Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức hạng III bậc 2/9 (201.600
phút/năm) Công 420
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 63
2 Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy in A4 Ca 0.133
Máy scanner Ca 0.133
Bộ bàn ghế ngồi làm việc Ca 0.133
Bộ bàn ghế họp, tiếp khách Ca 0.133
Tủ đựng tài liệu Ca 0.133
Bàn dập ghim lớn Cái 0.133
Ổ cứng di động Cái 0.133
2 Tổ chức đo đạc tài nguyên du
lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
3 Tổ chức ghi âm, ghi hình tài
nguyên du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
4 Tổ chức chụp ảnh tài nguyên
du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
5 Lấy thông tin vào biểu mẫu
thông tin, dữ liệu điều tra tài
nguyên du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
6 Tổng hợp, làm sạch thông tin
điều tra tài nguyên du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
7 Điền, nhập thông tin vào phần
mềm điều tra tài nguyên du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
8 Phân tích, đánh giá kết quả điều
tra tài nguyên du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
9 Xây dựng báo cáo khảo sát,
điều tra tài nguyên du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
-- 8 of 10 --
4
TT Thành phần hao phí Đơn vị tính
Trị số định
mức hao
phí
Máy quay phim Ca 0.080
Máy chiếu Ca 0.080
Máy ảnh kỹ thuật số Ca 0.080
Máy tính có kết nối internet Ca 0.080
3 Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ram 30
Mực in Hộp 5
Bút bi Cái 20
Sổ ghi chép Quyển 5
Cặp lưu hồ sơ Cái 10
Vật liệu phụ % 10
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu,
tài liệu điều tra thị trường du lịch
3.1 Mô tả thành phần công việc
TT Nội dung công việc Người thực hiện
1 Tổ chức thu thập dữ liệu, tài liệu
về thị trường du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
2
Tổng hợp, phân tích, đánh giá
thông tin về dữ liệu, tài liệu thị
trường du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
3
Tổ chức khảo sát, điều tra thị
trường du lịch/lấy thông tin vào
phiếu điều tra thị trường du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
4 Tổng hợp, làm sạch thông tin
điều tra thị trường du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
5 Điền, nhập thông tin vào phần
mềm điều tra thị trường du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
6 Xây dựng báo cáo về khảo sát,
điều tra thị trường du lịch
Viên chức hạng III (bậc 2) và tương
đương
-- 9 of 10 --
5
3.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 thị trường du lịch
TT Thành phần hao phí Đơn vị tính
Trị số định
mức hao
phí
1 2 3 4
1 Nhân công
Lao động trực tiếp
Viên chức hạng III bậc 2/9 (192.000
phút/năm) Công 400
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) Công 60
2 Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy in A4 Ca 0.133
Máy scanner Ca 0.133
Bộ bàn ghế ngồi làm việc Ca 0.133
Bộ bàn ghế họp, tiếp khách Ca 0.133
Tủ đựng tài liệu Ca 0.133
Bàn dập ghim lớn Cái 0.133
Ổ cứng di động Cái 0.133
Máy chiếu Ca 0.080
Máy tính có kết nối internet Ca 0.080
3 Vật liệu sử dụng
Giấy A4 Ram 30
Mực in Hộp 5
Bút bi Cái 20
Sổ ghi chép Quyển 5
Cặp lưu hồ sơ Cái 10
Vật liệu phụ % 10
-- 10 of 10 --