Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định về việc tiếp tục áp dụng các nghị định của
Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết, quy định
biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và từ ngày 01 tháng 3
năm 2026 cho đến khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay
thế hoặc bãi bỏ.
2. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Danh mục nghị định của Chính
phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được tiếp tục áp dụng toàn bộ hoặc
một phần.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng pháp luật
1. Việc áp dụng các nghị định, quyết định tại Điều 1 của Nghị quyết này
phải bảo đảm phù hợp với quy định của luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đã
có hiệu lực nhằm triển khai thi hành hiệu quả các luật này, bảo đảm hoạt động
quản lý nhà nước không bị gián đoạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân trong khoảng thời gian chưa có văn bản quy định chi tiết, quy định
cụ thể biện pháp thi hành để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế.
-- 1 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 158/Ngày 25-03-2026 50
2. Các quyết định, hành vi áp dụng pháp luật đã được cơ quan, người có
thẩm quyền thực hiện trên cơ sở áp dụng các văn bản nêu tại Điều 1 của Nghị
quyết này có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan có liên quan:
1. Hướng dẫn tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết này.
2. Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản quy
phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản trong Danh
mục ban hành kèm theo Nghị quyết này trước ngày 01 tháng 4 năm 2026.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc các cơ
quan, đơn vị báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo để chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền
xem xét, chỉ đạo.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
-- 2 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 158/Ngày 25-03-2026 51
CHÍNH PHỦ
_______
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
DANH MỤC
Nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục được áp dụng toàn bộ hoặc một phần
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và từ ngày 01 tháng 3 năm 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 10/2026/NQ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
I. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC ĐƯỢC
ÁP DỤNG TOÀN BỘ
STT
Tên luật có hiệu lực hoặc có
nội dung giao quy định chi
tiết có hiệu lực từ ngày
01/01/2026 và từ ngày
01/3/2026 (A)
Tên luật được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế từ
ngày 01/01/2026 và từ ngày
01/3/2026 (B)
Tên văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể
để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B)
tiếp tục được áp dụng
A. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2026
1.
Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Chứng khoán,
Luật Kế toán, Luật Kiểm toán
độc lập, Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công, Luật Quản lý
thuế, Luật Thuế thu nhập cá
nhân, Luật Dự trữ quốc gia,
Luật Xử lý vi phạm hành chính
số 56/2024/QH15
Luật Chứng khoán số
54/2019/QH14
1. Nghị định số 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước
và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và
Nghị định số 08/2023/NĐ-CP
-- 3 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 158/Ngày 25-03-2026 52
2.
Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quản lý nợ công
số 141/2025/QH15
Luật Quản lý nợ công số
20/2017/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15
2. Nghị định số 91/2018/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh
Chính phủ
3. Nghị định số 93/2018/NĐ-CP về quản lý nợ của chính quyền
địa phương
4. Nghị định số 92/2018/NĐ-CP về quản lý và sử dụng Quỹ
Tích lũy trả nợ
5. Nghị định số 94/2018/NĐ-CP về nghiệp vụ quản lý nợ công
6. Nghị định số 95/2018/NĐ-CP quy định về phát hành, đăng
ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ
trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 83/2023/NĐ-CP
7. Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA,
vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP
8. Nghị định số 317/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP
9. Nghị định số 242/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài
3. Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15
Luật Ngân sách nhà nước số
83/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số
10.Nghị định số 117/2017/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng
ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại
11.Nghị định số 98/2025/NĐ-CP quy định việc lập dự toán,
-- 4 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 158/Ngày 25-03-2026 53
59/2020/QH14 và Luật số
56/2024/QH15
quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách
nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản,
trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác
12.Nghị định số 313/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt
Nam
13.Nghị định số 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho
nước ngoài
4. Luật Giáo dục đại học số
125/2025/QH15
Luật Giáo dục đại học số
08/2012/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số
32/2013/QH13, Luật
số 74/2014/QH13, Luật số
97/2015/QH13 và Luật số
34/2018/QH14
14.Nghị định số 109/2022/NĐ-CP quy định về hoạt động khoa
học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học
5. Luật Việc làm số
74/2025/QH15
Luật Việc làm số
38/2013/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số
41/2024/QH15
15.Nghị định số 31/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng
nghề quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
140/2018/NĐ-CP
6. Luật Giáo dục nghề nghiệp
số 124/2025/QH15
Luật Giáo dục nghề nghiệp
số 74/2014/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số
97/2015/QH13, Luật số
21/2017/QH14, Luật số
16. Nghị định số 15/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp được sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một phần bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP
17.Nghị định số 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ
-- 5 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 158/Ngày 25-03-2026 54
43/2019/QH14 và Luật
số 84/2025/QH15
cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập
7.
- Luật Giáo dục đại học số
125/2025/QH15
- Luật Giáo dục nghề nghiệp
số 124/2025/QH15
- Luật Giáo dục đại học số
08/2012/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số
32/2013/QH13, Luật số
74/2014/QH13, Luật số
97/2015/QH13 và Luật
số 34/2018/QH14;
- Luật Giáo dục nghề nghiệp
số 74/2014/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số
97/2015/QH13, Luật số
21/2017/QH14, Luật số
43/2019/QH14 và Luật số
84/2025/QH15
18.Nghị định số 141/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học (đã được
bãi bỏ một phần bởi Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, Nghị định
số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định số 50/2022/NĐ-CP, Nghị
định số 48/2015/NĐ-CP)
B. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/3/2026
8. Luật Đầu tư số
143/2025/QH15
Luật Đầu tư số
61/2020/QH14
19.Nghị định số 19/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư
về thủ tục đầu tư đặc biệt
20.Nghị định số 182/2024/NĐ-CP quy định về thành lập, quản
lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư
21. Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt
-- 6 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 158/Ngày 25-03-2026 55
II. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC ĐƯỢC
ÁP DỤNG MỘT PHẦN
TT
Tên luật có hiệu lực
hoặc có nội dung
giao quy định chi
tiết có hiệu lực từ
ngày 01/01/2026 và
từ ngày 01/3/2026
(A)
Tên luật được
sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế từ ngày
01/01/2026 và từ ngày
01/3/2026 (B)
Tên văn bản quy định chi tiết,
quy định biện pháp cụ thể để
tổ chức, hướng dẫn thi hành
các luật tại cột (B) tiếp tục được
áp dụng (C)
Điều, khoản, điểm
tiếp tục được áp dụng đối với các văn
bản tại cột (C)
A. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC ĐƯỢC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2026
1.
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều
của Luật Giáo dục
số 123/2025/QH15
Luật Giáo dục số
43/2019/QH14
1. Nghị định số 84/2020/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 142/2025/NĐ-
CP và Nghị định số
143/2025/NĐ-CP
Toàn bộ văn bản trừ quy định liên quan
đến Hội đồng trường công lập tại điểm b
khoản 3 Điều 4
2.
- Luật Giáo dục đại học
số 125/2025/QH15
- Luật Giáo dục
nghề nghiệp số
124/2025/QH15
- Luật Giáo dục đại học
số 08/2012/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 32/2013/QH13,
Luật số 74/2014/QH13,
Luật số 97/2015/QH13 và
Luật số 34/2018/QH14;
- Luật Giáo dục nghề nghiệp
số 74/2014/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi
2. Nghị định số 99/2019/NĐ-CP
quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giáo dục đại học
Toàn bộ văn bản, trừ các quy định liên
quan đến Hội đồng trường đại học/hội
đồng đại học công lập tại điểm b khoản 4
Điều 9. , điểm c khoản 2 Điều 16
-- 7 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 158/Ngày 25-03-2026 56
Luật số 97/2015/QH13,
Luật số 21/2017/QH14,
Luật số 43/2019/QH14 và
Luật số 84/2025/QH15
3.
- Luật Việc làm số
74/2025/QH15
- Luật Giáo dục
nghề nghiệp số
124/2025/QH15
- Luật Việc làm số
38/2013/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 41/2024/QH15
- Luật Giáo dục nghề nghiệp
số 74/2014/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 97/2015/QH13,
Luật số 21/2017/QH14,
Luật số 43/2019/QH14 và
Luật số 84/2025/QH15
3. Nghị định số 140/2018/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội
được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều tại Nghị định số
24/2022/NĐ-CP
Toàn bộ Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6
của Nghị định số 140/2018/NĐ-CP trừ
các quy định đã được sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP
4.
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều
của Luật Giáo dục
số 123/2025/QH15
- Luật Giáo dục đại
học số 125/2025/QH15
- Luật Giáo dục
số 43/2019/QH14
- Luật Giáo dục đại học
số 08/2012/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 32/2013/QH13,
Luật số 74/2014/QH13,
Luật số 97/2015/QH13
và Luật số 34/2018/QH14
4. Nghị định số 201/2025/NĐ-CP
quy định chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của đại học quốc gia
Toàn bộ văn bản trừ các nội dung không
còn phù hợp với quy định của Luật Giáo
dục đại học năm 2025:
- Nội dung: “Chủ tịch Hội đồng Đại học
quốc gia” và “Phó Giám đốc Đại học
quốc gia” tại điểm b khoản 1 Điều 3.
- Điểm c và điểm d khoản 1 Điều 3.
- Nội dung: “nhiệm vụ phát triển vùng
của đất nước;” tại điểm c khoản 5 Điều 3.
-- 8 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 158/Ngày 25-03-2026 57
5. Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt
động của Đại học Quốc gia và các
cơ sở giáo dục đại học thành viên
Toàn bộ văn bản trừ các quy định không
còn phù hợp với quy định mới tại Luật
Giáo dục đại học 2025:
- Khoản 1 Điều 4.
- Điều 5.
- Nội dung: “Phó Giám đốc Đại học quốc
gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm,
miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc
Đại học quốc gia, Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Nhiệm kỳ của Phó Giám đốc Đại học
quốc gia theo nhiệm kỳ của Giám đốc Đại
học quốc gia.” tại khoản 2 Điều 6.
- Khoản 3 Điều 6.
- Nội dung: “trên cơ sở quyết nghị của
Hội đồng Đại học quốc gia” tại khoản 5
Điều 48. (Điều chỉnh dự án đầu tư trong
trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng
một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư);
Điều 75. , 76, 77 (Thủ tục cấp, điều chỉnh
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư ra nước ngoài)
-- 10 of 10 --