Nghị định0108/NDBan hành: 25/09/2020Còn hiệu lực
Nghị định Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (11)
- Sửa đổiNghị định 115/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 115/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 115/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 115/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 115/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 115/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 115/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 115/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 85/2023/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 115/2020/NĐ-CP
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với viên
chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện thành lập theo quy định của pháp luật.
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng
11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.”.
-- 1 of 74 --
2
2. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với người làm việc trong tổ chức
cơ yếu được thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
3. Đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công
lập; đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ hoặc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ
phần có quyền biểu quyết được áp dụng các quy định tại Nghị định này để thực
hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với những người làm việc trong đơn
vị sự nghiệp.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Chế độ tập sự” là các quy định liên quan đến quá trình người được tuyển
dụng vào viên chức làm quen với môi trường công tác và tập làm những công việc
của vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp sẽ được bổ nhiệm quy định
trong hợp đồng làm việc;
2. “Thay đổi chức danh nghề nghiệp” là việc viên chức được bổ nhiệm vào
một chức danh nghề nghiệp khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí
việc làm đang đảm nhiệm;
3. “Hạng chức danh nghề nghiệp” là cấp độ thể hiện trình độ, năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp;
4. “Thăng hạng chức danh nghề nghiệp” là việc viên chức được bổ nhiệm giữ
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn trong cùng một lĩnh vực nghề nghiệp.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Phân loại viên chức
1. Theo chức trách, nhiệm vụ, viên chức được phân loại như sau:
a) Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời
hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý;
b) Viên chức không giữ chức vụ quản lý là người chỉ thực hiện nhiệm vụ chuyên
môn nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Theo trình độ đào tạo, viên chức được phân loại như sau:
a) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ;
b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ;
c) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo đại học;
d) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng;
đ) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp.
-- 2 of 74 --
3
Chương II
TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
Mục 1
CĂN CỨ, ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG
Chương II TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
Điều 4. Căn cứ tuyển dụng viên chức
1. Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
22. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định này hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị
được phân cấp, ủy quyền xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định theo thẩm
quyền hoặc báo cáo cơ quan quản lý viên chức phê duyệt để làm căn cứ tuyển
dụng trước mỗi kỳ tuyển dụng. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:
a) Số lượng người làm việc được giao và số lượng người làm việc chưa sử
dụng của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Số lượng người cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định các vị
trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng. Các vị trí việc làm thí sinh
được đăng ký 02 nguyện vọng phải có tiêu chuẩn, điều kiện giống nhau, cùng Hội
đồng thi, áp dụng hình thức thi thực hành hoặc viết (vòng 2) và chung đề thi;
c) Số lượng vị trí việc làm cần tuyển đối với người dân tộc thiểu số (nếu có),
trong đó xác định rõ chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm;
đ) Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển;
e) Các nội dung khác (nếu có).
Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này xây dựng
và quyết định kế hoạch tuyển dụng theo quy định tại khoản này mà không phải báo
cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt.
Chương II TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
Điều 5. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên
chức. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại khoản 1
Chương II TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
Điều 24. Luật Viên chức được bổ sung các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí
việc làm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức nhưng không thấp
hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không
được phân biệt loại hình đào tạo.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 07
tháng 12 năm 2023.
-- 3 of 74 --
4
2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao có thể thấp hơn 18
tuổi nhưng phải từ đủ 15 tuổi trở lên và được sự đồng ý bằng văn bản của người
đại diện theo pháp luật.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.