Luật35/NgBan hành: 10/12/2025Còn hiệu lực
Luật SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 10 LUẬT
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (7)
- Sửa đổiLuật 40/2024/QH
- Sửa đổiLuật 51/2019/QH
- Sửa đổiLuật 23/2023/QH
- Sửa đổiLuật 59/2024/QH
- Sửa đổiLuật 51/2024/QH
- Sửa đổiLuật 112/2025/QH
- Sửa đổiLuật 135/2025/QH
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của các khoản 1, 2 và 4 Điều 10 như sau:
a) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d và sửa đổi, bổ sung điểm đ, điểm e
khoản 1 như sau:
“d1) Thường trực Ban Bí thư;
đ) Nguyên Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính
phủ, nguyên Thường trực Ban Bí thư;
e) Ủy viên Bộ Chính trị;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 như sau:
“h) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm
Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn
phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh,
-- 1 of 28 --
CÔNG BÁO/Số 35/Ngày 21-01-2026 65
Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng
sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường
trực Ban Bí thư;”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:
“đ) Hội nghị, lễ hội do Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch
nước, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
tổ chức có đối tượng cảnh vệ quy định tại các điểm a, b, c, d hoặc d1 khoản 1 Điều
này tham dự; đại hội đại biểu toàn quốc do tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương
tổ chức; hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam có đối tượng cảnh vệ quy định tại
các điểm a, b, c, d và d1 khoản 1 hoặc điểm a khoản 2 Điều này tham dự.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 và Điều 11a như sau:
“Điều 11. Chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo
chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Đối với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực
Ban Bí thư:
a) Được bảo vệ tiếp cận;
b) Được bảo vệ nơi ở;
c) Được bảo vệ nơi làm việc;
d) Được bảo vệ địa điểm hoạt động;
đ) Được bảo đảm an ninh, an toàn về đồ dùng, vật phẩm, thức ăn, nước
uống, phương tiện đi lại;
e) Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác bằng ô tô;
được bố trí toa riêng khi đi công tác bằng tàu hỏa; được sử dụng chuyên khoang
hoặc chuyên cơ khi đi công tác bằng tàu bay; được sử dụng tàu riêng có phương
tiện dẫn đường, hộ tống bảo vệ khi đi công tác bằng tàu thủy.
2. Đối với nguyên Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng
Chính phủ, nguyên Thường trực Ban Bí thư:
a) Được bảo vệ tiếp cận;
b) Được bảo vệ nơi ở.
3. Đối với Ủy viên Bộ Chính trị:
a) Được bảo vệ tiếp cận;
b) Được bảo vệ nơi ở;
-- 2 of 28 --
CÔNG BÁO/Số 35/Ngày 21-01-2026 66
c) Được bảo vệ nơi làm việc;
d) Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác trong nước
bằng ô tô trong trường hợp cần thiết.
4. Đối với Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở
Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ
tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao:
a) Được bảo vệ tiếp cận;
b) Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác trong nước
bằng ô tô trong trường hợp cần thiết.
5. Trường hợp một người hưởng nhiều chế độ cảnh vệ khác nhau thì người
đó được hưởng chế độ cảnh vệ ở mức cao nhất.
Điều 11. a. Biện pháp cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh
lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam
1. Đối với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực
Ban Bí thư:
a) Bảo vệ tiếp cận;
b) Vũ trang tuần tra, canh gác nơi ở, nơi làm việc, địa điểm hoạt động;
c) Kiểm tra an ninh, an toàn nơi ở, nơi làm việc, địa điểm hoạt động, đồ
dùng, vật phẩm, phương tiện đi lại;
d) Kiểm nghiệm thức ăn, nước uống trước khi sử dụng;
đ) Tổ chức khảo sát, nắm tình hình để xây dựng, triển khai phương án bảo vệ;
e) Sử dụng thẻ, phù hiệu;
g) Biện pháp khoa học và công nghệ, sử dụng phương tiện, trang thiết bị kỹ
thuật hiện đại;
h) Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia và
Luật Công an nhân dân.
2. Đối với nguyên Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng
Chính phủ, nguyên Thường trực Ban Bí thư:
a) Bảo vệ tiếp cận;
b) Vũ trang tuần tra, canh gác nơi ở.
-- 3 of 28 --
CÔNG BÁO/Số 35/Ngày 21-01-2026 67
3. Đối với Ủy viên Bộ Chính trị:
a) Bảo vệ tiếp cận;
b) Vũ trang tuần tra, canh gác nơi ở, nơi làm việc;
c) Tổ chức khảo sát, nắm tình hình để xây dựng, triển khai phương án bảo
vệ trong trường hợp cần thiết;
d) Sử dụng thẻ, phù hiệu;
đ) Biện pháp khoa học và công nghệ, sử dụng phương tiện, trang thiết bị kỹ
thuật hiện đại;
e) Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia và
Luật Công an nhân dân.
4. Đối với Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở
Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng
Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao:
a) Bảo vệ tiếp cận;
b) Tổ chức khảo sát, nắm tình hình để xây dựng, triển khai phương án bảo
vệ trong trường hợp cần thiết;
c) Sử dụng thẻ, phù hiệu;
d) Biện pháp khoa học và công nghệ, sử dụng phương tiện, trang thiết bị kỹ
thuật hiện đại;
đ) Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia và
Luật Công an nhân dân.
5. Tăng cường lực lượng, phương tiện, biện pháp bảo vệ đối tượng cảnh vệ
khi tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội phức tạp.
6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết các biện pháp cảnh vệ quy định
tại Điều này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Đối với khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ,
Thường trực Ban Bí thư hoặc khách mời khác theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy
ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
mà không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi đến
thăm, làm việc tại Việt Nam thì căn cứ vào yêu cầu đối ngoại, thông lệ quốc tế,
đề nghị của phía khách mời và tình hình thực tế để áp dụng một hoặc các chế độ
cảnh vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này.”.
-- 4 of 28 --
CÔNG BÁO/Số 35/Ngày 21-01-2026 68
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12a như sau:
“3. Đối với khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ,
Thường trực Ban Bí thư hoặc khách mời khác theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy
ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
mà không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi đến
thăm, làm việc tại Việt Nam thì căn cứ vào yêu cầu đối ngoại, thông lệ quốc tế,
đề nghị của phía khách mời và tình hình thực tế để áp dụng một hoặc các biện
pháp cảnh vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 11a của Luật này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm g2 khoản 1 Điều 20 như sau:
“g2) Trong trường hợp do quy định của pháp luật nước sở tại hoặc các
nguồn nhân lực và phương tiện, thiết bị cần mang theo không đáp ứng được công
tác cảnh vệ, quyết định thuê lực lượng, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật để bảo
vệ đối tượng cảnh vệ quy định tại các điểm a, b, c, d và d1 khoản 1 Điều 10 của
Luật này khi đi công tác nước ngoài;”.
6. Thay thế từ “quận” bằng từ “phường” tại điểm đ khoản 3 Điều 10.
7. Thay thế cụm từ “Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương, Chủ nhiệm Ủy
ban Đối ngoại của Quốc hội” bằng cụm từ “Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An
ninh và Đối ngoại của Quốc hội” tại điểm d khoản 2 Điều 10.
Điều 16. b của Luật này và cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản
1 Điều 16b của Luật này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16b như sau:
“Điều 16b. Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức
1. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này được đề
nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tài khoản định danh điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy
định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Có chữ ký điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.
2. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng tài khoản định
danh điện tử truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp
thị thực điện tử để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài; nộp phí cấp
thị thực vào tài khoản quy định tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông
tin cấp thị thực điện tử sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất
nhập cảnh.
3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ
chức tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực
điện tử và phí cấp thị thực.
4. Cơ quan, tổ chức truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang
thông tin cấp thị thực điện tử, sử dụng mã hồ sơ điện tử để nhận kết quả trả lời
của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và thông báo cho người nước ngoài.
5. Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử do
cơ quan, tổ chức thông báo để in kết quả cấp thị thực điện tử tại Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử.”.
-- 6 of 28 --
CÔNG BÁO/Số 35/Ngày 21-01-2026 70
8. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 31 như sau:
“đ) Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định
khác thì thời hạn tạm trú được cấp theo điều ước quốc tế.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 36 như sau:
“b) Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc diện được cấp thị
thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1,
LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 như sau:
“2. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1, UĐ1, UĐ2 có thời hạn không quá 10 năm.”.
11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 43 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Thẻ thường trú, trường hợp thẻ thường trú bị mất phải khai rõ thông tin
tại tờ khai đề nghị cấp lại thẻ thường trú;”;
b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trường hợp người nước ngoài được
làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.”.
12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 45 như sau:
“b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được mời, bảo lãnh
ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người
nước ngoài vào Việt Nam thăm. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước
là ông, bà được mời, bảo lãnh cháu nội, cháu ngoại là người nước ngoài vào
Việt Nam thăm;”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 46 như sau:
“3. Quy định việc người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu,
đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu kinh tế ven biển được miễn thị thực
quy định tại khoản 3 và khoản 3a Điều 12 của Luật này có nhu cầu đến địa điểm
khác của Việt Nam; việc cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo
điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương
mại hoặc đối tác tại Việt Nam; hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người
nước ngoài nhập cảnh Việt Nam; cấp, sử dụng tài khoản định danh điện tử cho
người nước ngoài; người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua Cổng kiểm soát
tự động.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 51 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp thực
hiện việc quản lý cư trú của người nước ngoài ở địa phương theo quy định của
Luật này.”.
-- 7 of 28 --
CÔNG BÁO/Số 35/Ngày 21-01-2026 71
15. Sửa đổi, bổ sung tên của Điều 52 như sau:
“Điều 52. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”.
16. Thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:
a) Thay thế từ “Phòng” bằng từ “Liên đoàn” tại khoản 6 Điều 8 và điểm đ
khoản 1 Điều 14;
b) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 22;
c) Thay thế cụm từ “Hội đồng cạnh tranh” bằng cụm từ “Ủy ban cạnh tranh
quốc gia” tại khoản 1 Điều 29;
d) Thay thế cụm từ “thị trấn, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “đơn vị hành
chính cấp xã” tại khoản 2 Điều 34;
đ) Thay thế từ “thị trấn” bằng từ “đặc khu” tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 và
khoản 5 Điều 51;
e) Thay thế cụm từ “khoản 1, 2, 3 và 4” bằng cụm từ “khoản 1, 3 và 4” tại
khoản 5 Điều 51.
17. Bãi bỏ khoản 6 và khoản 7 Điều 16.
Điều 37. của Luật này hoặc trường hợp người đó đang ở nước ngoài.”.
9. Bổ sung các khoản 5, 6 và 7 vào sau khoản 4 Điều 27 như sau:
“5. Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối với trường
hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới.
6. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông
tin trên hộ chiếu.
7. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã.”.
10. Bổ sung Điều 31a và Điều 31b vào sau Điều 31 như sau:
“Điều 31a. Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối
với trường hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới và thu hồi, hủy giá trị
sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu
1. Sau khi cấp hộ chiếu phổ thông mới cho công dân, cơ quan cấp hộ chiếu
thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông đã được cấp trước đó của
người đó nếu còn thời hạn sử dụng.
2. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông
tin trên hộ chiếu:
a) Khi có căn cứ xác định hộ chiếu đã cấp cho công dân bị sai thông tin trên
hộ chiếu thì cơ quan cấp hộ chiếu kiểm tra, yêu cầu người đã được cấp hộ chiếu
nộp lại hộ chiếu đó để thu hủy;
b) Trường hợp không thu hồi được hộ chiếu còn thời hạn th
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.