Số: /Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcLạng Sơn, ngày tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch chung Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2045 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy
định về quản lý Khu công nghiệ p và khu kinh tế;
Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-TTG ngày 19/3/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-UBND ngày 23/7/2024 của UBND tỉnh về
việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạ ch chung xây dựng Khu công nghiệp - đô thị -
dịch vụ Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2045, tỷ lệ 1/5000;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo số 517/BC-SXD ngày
16/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ
Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2045, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi, quy mô lậ p quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch: Thuộc địa giới hành chính gồm 03 xã: Hữu Lũng, Tân Thành và Tuấn Sơn, tỉnh Lạng Sơn, ranh giới như sau: - Phía Bắc giáp xã Chi Lăng; - Phía Tây giáp Khu công nghiệp Vsip và xã Hữu Lũng; - Phía Nam giáp xã Kép, tỉnh Bắc Ninh; 2 - Phía Đông giáp xã Kiên Lao, tỉnh Bắc Ninh. b) Quy mô lập quy hoạch: Diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng: 4.900 ha, trong đó: xã Hữu Lũng khoảng 504 ha; xã Tân Thành 3.020 ha; xã Tuấn Sơn khoảng 1.376 ha. c) Thời hạn lập quy hoạch : - Ngắn hạn đến năm 2030. - Dài hạn đến năm 2045.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, tạo khu vực động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ của tỉnh Lạng Sơn. - Hình thành khu vực phát triển Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ với cơ sở hạ tầng hiện đại, kết nối đồng bộ với hạ tầng khu vực lân cận để thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp, đô thị phát triển hiệu quả, bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh. - Làm cơ sở pháp lý để thực hiện các thủ tục đầu tư, quản lý quy hoạch và quản lý hoạt động đầu tư theo quy định.
3. Tính chất, chức năng
- Khu đô thị công nghiệp dịch vụ hiện đại, sinh thái với cơ sở hạ tầng đồng bộ, chất lượng cao. - Khu công nghiệp sinh thái, khuyến khích thu hút các lĩnh vực công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch. - Khu dịch vụ hỗ trợ sản xuất và dịch vụ logistics. - Khu nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ. - Khu đô thị hiện hữu, khu ở mới, tái định cư, cải tạo chỉnh trang gắn với du lịch cộng đồng.
4. Dự báo phát triển và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính áp dụng theo QCVN 01:2021, quy định của đô thị, công nghiệp và các yêu cầu đặc thù của Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ. - Dân số, lao động đến năm 2045: khoảng 130.000 người. (trong đó: dân số chính thức khoảng 42.000 người; dân số quy đổi khoảng 88.000 người). Lao động khoảng khoảng 100.000 - 162.000 lao động (dự kiến 50% sống và làm việc trong khu vực Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ Hữu Lũng). - Diện tích tự nhiên: 4.900 ha. Bao gồm: Khu vực đô thị - dịch vụ khoảng 3.036,0 ha, chiếm 62,0% (trong đó: Đất xây dựng đô thị - dịch vụ khoảng 1.607 ha và Đất khác khoảng 1.429 ha (gồm đất nông lâm nghiệp, mặt nước)); Khu vực công nghiệp khoảng 1.864 ha, chiếm 38%.
5. Định hướng phát triển không gian
3 5.1. Mô hình cấu trúc phát triển Phát triển Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ Hữu Lũng trở thành “Đô thị Dịch vụ hiện đại tạo ra hệ sinh thái công nghiệp kết hợp đô thị bền vững, trở thành điểm đến cho phân phối, vận chuyển và sản xuất tiên tiến trên hành lang kinh tế phía Bắc”. Tích hợp các chức năng công nghiệp với các dịch vụ hỗ trợ và khu dân cư để tạo ra một hệ sinh thái làm việc - sống - vui chơi bền vững phục vụ cho lực lượng lao động thế hệ tiếp theo của Việt Nam. Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ Hữu Lũng là cửa ngõ kết nối không gian vùng Đông Bắc, kết nối kinh tế cửa khẩu với vùng duyên hải Bắc Bộ, là điểm đến cho các lĩnh vực kinh tế mới của Lạng Sơn chưa khai thác phát triển. Đồng thời, Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ Hữu Lũng trở thành điểm đến, đón tiếp các luồng phát triển mới như sản xuất công nghiệp, du lịch. Cấu trúc phát triển gồm: 01 trục; 02 trọng tâm; 04 vùng chức năng gồm: vùng sản xuất công nghiệp và dịch vụ hậu cần; vùng dịch vụ và đô thị; vùng sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch; vùng sinh thái kết hợp khu nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ. Cấu trúc không gian xanh và tiếp cận sinh thái: gắn với cấu trúc không gian vành đai và hướng tâm, lấy các tuyến nước và hành lang xanh làm khung phát triển. 5.2. Định hướng phát triển không gian tổng thể Xây dựng khu công nghiệp kết hợp với đô thị dịch vụ sinh thái, trở thành trung tâm sản xuất công nghiệp hiện đại, gắn kết hài hòa với điều kiện tự nhiên của khu vực và kết hợp với đô thị hóa mở rộng của xã Hữu Lũng. Mở các tuyến kết nối trực tiếp với trục cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, nhằm tạo nên trục kết nối phát triển thuận lợi cho hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn. Hình thành tuyến trục kết nối các khu chức trong khu vực lập quy hoạch, đồng thời kết nối với xã Kép tỉnh Bắc Ninh và cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn. Đây là trục kết nối chính, là trục trung tâm phát triển cho khu vực quy hoạch và phát triển tuyến đường tỉnh lộ 245B kết nối từ cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn đi cảng Mỹ An. Kết hợp khai thác một số khu vực gò đồi thấp để tạo mặt bằng cho xây dựng các khu công nghiệp đô thị tập trung, đồng thời giữ lại một số khu vực đồi núi cao, các tuyến mặt nước tự nhiên, tạo khung không gian sinh thái. Xây dựng phát triển các khu công nghiệp xanh, các khu đô thị, nhà ở sinh thái, trung tâm dịch vụ sinh thái, gắn kết với địa hình tự nhiên của khu vực. Hình thành khu công nghiệp tập trung, nâng cấp đường sắt, mở rộng nhà ga và phát triển các tuyến giao thông đối ngoại với cơ sở hạ tầng đồng bộ hiện đại, tập trung các cơ sở sản xuất quy mô lớn tại khu vực. Khai thác phát triển cảnh quan sinh thái tự nhiên hiện trạng để hình thành nên khu vực phát triển sản xuất gắn với chức năng, cấu trúc và cảnh quan sinh thái. Hình thành, phát triển nhà ở, dịch vụ sinh thái, chất lượng cao với trải nghiệm độc đáo được định hướng phát triển gắn với các khu chức năng, tạo chất 4 lượng sống cao cho người dân, lao động cho khu vực, đặc biệt là kết hợp khai thác phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ cho du lịch. 5.3. Định hướng phát triển không gian theo khu vực: Cấu trúc phân vùng chức năng theo 4 vùng (Vùng dịch vụ và đô thị; Vùng sản xuất công nghiệp và dịch vụ hậu cần; Vùng sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch; Vùng sinh thái kết hợp khu nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ) và 10 khu vực (2 khu vực đô thị trung tâm, 1 khu trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, 7 khu vực công nghiệp (Khu CN2 đến khu CN7 và khu CN dự trữ phát triển); 03 khu vực dân cư kết hợp du lịch cộng đồng (xã Hữu Lũng và xã Tuấn Sơn). Hoạt động xây dựng tập trung tại các khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, hạn chế tối đa tác động vào cảnh tự nhiên tại phía Đông Bắc, phía Đông Nam và khu vực hồ Tám Nhăm, hồ Hố Vắt. Tổ chức không gian theo nguyên tắc vành đai, kết hợp giữa các không gian xây dựng chức năng tập trung kết hợp với mạng lưới sinh thái gồm các tuyến nước, tuyến xanh. Cụ thể bố trí các khu chức năng như sau: - Khu đô thị dịch vụ: Diện tích đất xây dựng dự kiến khoảng 570 ha (gồm 2 khu trung tâm đô thị và các khu dân cư riêng lẻ); quy mô dân số thường trú dự kiến khoảng 34.000 người; chủ yếu là phát triển nhà ở, dịch vụ thương mại; có thể hình thành 2 đơn vị hành chính mới trong tương lai, hoặc kết hợp với thị trấn Hữu Lũng để hình thành khu vực đô thị chức năng tập trung. - Khu trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ kết hợp công viên rừng (dự kiến khoảng 664 ha bao gồm khu nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và công viên trung tâm): được bố trí ở trọng tâm khu đất với địa hình ít thuận lợi, thích hợp xây dựng các công trình quy mô nhỏ và vừa tại các cao độ khác nhau. Tạo nên điểm nhấn tầng bậc về khô ng gian kiến trúc. Xây dựng các công trình như: trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; dịch vụ như trung tâm triển lãm, giới thiệu sản phẩm, các văn phòng đại diện doanh nghiệp trong KCN và các dịch vụ công cộng khác. - Khu công nghiệp (dự kiến khoảng 1.864,0 ha gồm 07 khu công nghiệp phát triển các ngành công nghiệp như: chế biến tiên tiến; các hoạt động công nghiệp kết hợp dịch vụ hậu cần và các ngành nghề ứng dụng công nghiệp kỹ thuật cao). Nâng cấp đường sắt và ga hiện trạng để vận chuyển hàng h óa tốc độ cao; yêu cầu cao về đảm bảo chất lượng môi trường khi phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và xây dựng các nhà máy sản xuất. Đồng thời phát triển các tuyến giao thông kết nối trực tiếp từ khu công nghiệp tới cảng Mỹ An, tuyến kết nối sang Bắc Ninh và tuyến đường kết nối về trung tâm thị trấn Hữu Lũng (nay là xã Hữu Lũng) để tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và di chuyển của lao động. - Khu dân cư xã Tân Thành phát triển du lịch trải nghiệm kết hợp sản xuất nông nghiệp: khoảng 250 ha chủ yếu là giữ lại khu vực dân cư hiện trạng phía Đông Bắc, tổ chức hoạt động sản xuất nông nghiệp, trồng lúa theo trật tự để tạo cảnh quan phục vụ phát triển dịch vụ du lịch. Cải tạo mạng lưới các tuyến dẫn nước, phân chia lại các ô thửa trồng lúa; khuyến khích xây dựng homestay theo 5 trật tự để tạo cảnh quan phục vụ du lịch, chụp ảnh, ngắm cảnh; phát triển các trạm dịch vụ hỗ trợ du lịch như ăn uống, nghỉ ngơi, lưu trú … tạo nên các trải nghiệm sinh thái, thiên nhiên. 5.4. Định hướng phát triển không gian các khu công nghiệp Phát triển 07 khu công nghiệp thu hút các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao; công nghiệp, dịch vụ logistcs; dịch vụ công cộng hỗ trợ; Cây cảnh quan, kết nối không gian xanh. Với tổng diện tích khoảng 1.864,0 ha. Quy mô lao động khoảng 88.000 lao động. Tầng cao công trình tối đa 9 tầng đối với khu hành chính dịch vụ, công cộng khu công nghiệp; Tầng cao công trình tối đa 5 tầng đối với khu vực sản xuất công nghiệp, kho tàng; Tầng cao công trình tối đa 3 tầng đối với khu vực hạ tầng kỹ thuật. Mật độ xây dựng gộp tối đa 70%; hệ số sử dụng đất tối đa 6,3 lần. Cụ thể gồm: - Khu công nghiệp Hữu Lũng 1 (dự trữ phát triển): diện tích khoảng 167,7 ha; - Khu công nghiệp Hữu Lũng 2: diện tích khoảng 350 ha; - Khu công nghiệp Hữu Lũng 3: diện tích khoảng 204,7 ha; - Khu công nghiệp Hữu Lũng 4 diện tích khoảng 237,0 ha; - Khu công nghiệp Hữu Lũng 5: diện tích khoảng 200,28 ha; - Khu công nghiệp Hữu Lũng 6: diện tích khoảng 222,36 ha; - Khu công nghiệp Hữu Lũng 7: diện tích khoảng 481,7 ha. Các khu vực công nghiệp được thiết kế khung hạ tầng và dịch vụ đảm bảo hoạt động độc lập, đồng bộ theo từng giai đoạn. Quy hoạch không gian khu công nghiệp phù hợp với hình thành khu đất và kết nối các khu vực thành tổng thể khu công nghiệp hoàn chỉnh. Hạn chế tác động vào các khu vực dân cư hiện trạng. Khuyến khích phát triển các cơ sở sản xuất nhiều tầng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đảm bảo mật độ cây xanh chung toàn khu để tạo cảnh quan sinh thái và hình ảnh về khu công nghiệp sinh thái. Phát triển mạng lưới không gian xanh gắn với hệ thống kênh tiêu, các tuyến giao thông, mặt nước, kết hợp với cây xanh sân vườn trong khuôn viên các cơ sở sản xuất, nhà máy để tạo nên mạng lưới không gian cây xanh sinh thái cho khu vực. Quy hoạch sử dụng đất các khu công: Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ được chia thành 07 khu công nghiệp, trong đó: 06 khu công nghiệp theo định hướng quy hoạch tỉnh từ Khu CN Hữu Lũng 2 đến Khu CN Hữu Lũng 7, với tổng diện tích 1.696,3 ha và Khu CN Hữu Lũng 1 là khu công nghiệp dự trữ phát triển diện tích 167,7 ha; mỗi khu công nghiệp bố trí đầy đủ quỹ đất hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, giao thông theo quy chuẩn. 5.5. Định hướng phát triển các khu dân cư, đô thị - Khu đô thị dịch vụ Bắc Lệ: Khu trung tâm dịch vụ công cộng; Khu đô thị dịch vụ sinh thái; Khu dân cư hiện hữu; Khu nhà ở công nhân và chuyên gia; Khu dịch vụ hỗ trợ công nghiệp. Diện tích tự nhiên khoảng 936,7 ha. Dân số: khoảng 20.000 người; Mật độ xây dựng: 30 - 80%; Tầng cao công trình: 3 - 5 6 tầng (đối với công trình nhà ở); chiều cao tối đa 20 tầng (đối với công trình dịch vụ hỗn hợp). - Khu đô thị dịch vụ Phố Vị: Khu đô thị dịch vụ sinh thái; Khu dân cư hiện trạng cải tạo; Khu nhà ở công nhân và chuyên gia; Khu dịch vụ hỗ trợ công nghiệp. Diện tích tự nhiên khoảng 613 ha. Dân số: khoảng 14.000 người; Mật độ xây dựng: 30 - 80%; Tầng cao công trình: 3 - 5 tầng (đối với công trình nhà ở); chiều cao tối đa 20 tầng (đối với công trình dịch vụ hỗn hợp). - Khu đô thị sinh thái kết hợp Khu vực nghiên cứu đào tạo và chuyển giao công nghệ: Khu dịch vụ công cộng hỗ trợ; Trung tâm nghiên cứu đào tạo và chuyển giao công nghệ; Công viên rừng; Hồ điều hòa. Diện tích tự nhiên khoảng 664 ha; Lao động: khoảng 8.000 lao động; Mật độ xây dựng: 30 - 50%; Tầng cao công trình: 3 - 5 tầng. - Khu nhà ở sinh thái kết hợp sản xuất nông nghiệp gồm: + Khu vực dân cư xã Tân Thành: Khu dân cư hiện trạng cải tạo và phát triển dân cư mới;Khu vực sản xuất nông nghiệp, trồng cây bản địa; Khu vực dân cư hiện trạng cải tạo chỉnh trang kết hợp du lịch cộng đồng. Diện tích tự nhiên khoảng 382 ha; Dân số: khoảng 4.500 người; Khách du lịch: khoảng 150 phòng; Mật độ xây dựng: 30 - 50%; Tầng cao công trình: 2- 3 tầng; chiều cao tối đa 5 tầng. + Khu vực dân cư xã Tuấn Sơn: Khu dân cư hiện trạng cải tạo và phát triển dân cư mới; Khu vực sản xuất nông nghiệp, trồng cây bản địa; Khu vực dân cư hiện trạng cải tạo chỉnh trang kết hợp du lịch cộng đồng; Khu vực trồng rừng sản xuất gắn với duy trì hệ sinh thái. Diện tích tự nhiên khoảng 428 ha; Dân số: khoảng 3.500 người; Mật độ xây dựng: 30 - 50%; Tầng cao công trình: 2- 3 tầng; chiều cao tối đa 5 tầng.
6. Định hướng quy hoạch sử dụng đất
a) Khu vực đô thị - dịch vụ: Diện tích 3.036,0 ha. Trong đó: - Đất xây dựng đô thị - dịch vụ 1.606,66ha chiếm 52,9% tổng diện tích khu vực đô thị - dịch vụ. (bao gồm: Đất phát triển hỗn hợp; Đất phát triển nhóm nhà ở; Đất dịch vụ - công cộng; Đất cây xanh sử dụng công cộng; Đất cây xanh sử dụng hạn chế; Đất cây xanh chuyên dụng; Đất dịch vụ du lịch; Đất di tích, tôn giáo; Đất an ninh; Đất quốc phòng; Đất giao thông đô thị; Đất công trình hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe đô thị, Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác ngoài đô thị). - Đất khác (nông, lâm nghiệp, mặt nước) 1.429,34ha chiếm 47,1% tổng diện tích khu vực đô thị - dịch vụ. b) Khu vực công nghiệp: Diện tích khoảng 1.864,0 ha. Trong đó: - Đất xây dựng công nghiệp khoảng 1.851,79ha chiếm 99,3% tổng diện tích khu vực công nghiệp (bao gồm: Đất phát triển sản xuất công nghiệp, kho tàng; Đất dịch vụ - công cộng KCN; Đất công trình hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe KCN; Đất cây xanh sử dụng hạn chế KCN; Đất giao thông KCN). - Đất khác (nông- lâm nghiệp, mặt nước…) 12,21ha chiếm 0,7% tổng 7 diện tích khu vực công nghiệp. (Có phụ lục 01 Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất kèm theo).
7. Quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc, cảnh quan
Kiểm soát chặt chẽ các không gian xanh, các hành lang xanh và không gian công cộng, hạn chế xây dựng công trình trong khu vực này, mật độ xây dựng tối đa không quá 5%. Các khu dân cư hiện hữu được cải tạo theo hướng bổ sung các tiện ích, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không xây dựng các công trình cao tầng làm tăng hệ số sử dụng đất gây áp lực lên hệ thống hạ tầng. Các khu dân cư phát triển mới khu lập các quy hoạch chi tiết phải phân thành các khu vực để kiểm soát, quy định hình thức kiến trúc cho các từng khu vực, trong mỗi khu vực các công trình nhà ở phải được xây dựng đồng nhất về hình thức kiến trúc, khuyến khích xây dựng các công trình với hình thức kiến trúc hiện đại. Các công trình thương mại dịch vụ dọc theo các trục chính đô thị phải xây dựng các công trình có khối tích lớn, hình thức kiến trúc hiện đại để tạo được không gian kiến trúc trên toàn tuyến, làm điểm nhấn cảnh quan đô thị.
8. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuậ t
8.1. Định hướng quy hoạch giao thông a) Giao thông đối ngoại: - Đường bộ: + Cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn: là trục phát triển kinh tế động lực kết nối khu vực với Hà Nội, tỉnh Bắc Ninh và cửa khẩu Hữu Nghị. Tuyến đi phía Bắc bên ngoài khu vực, có 1 nút giao khác mức kết nối vào khu vực. + Đường tỉnh: Nâng cấp ĐT.242 kết nối với khu vực xã Hữu Lũng; Xây dựng tuyến ĐT.245 kết nối với xã Kép, Bắc Ninh; xây dựng tuyến ĐT.245B kết nối với xã Hữu Lũng và khu vực cảng Mỹ An, Bắc Ninh, trên tuyến có 1 nút giao kết nối vào khu vực; xây dựng ĐT.245C kết nối với khu vực xã Kiên Lao, Bắc Ninh. - Đường sắt: + Tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn: cải tạo và nâng cấp tuyến, dự trữ quỹ đất xây dựng 2 ga mới: ga Phố Vị và Ga Bắc Lệ phục vụ nhu cầu phát triển vậ n tải hàng hóa và hành khách. + Tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn mới: Tuyến dự kiến đi song song với hành lang tuyến cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn. b) Giao thông khu vực quy hoạch: - Đường chính đô thị: + Đường tỉnh 245 và các tuyến có Mặt cắt 2-2, quy mô đường rộng 55m: lòng đường chính 11,5x2=23m; dải phân cách chính 3m; lòng đường gom 7,5x2=15m; dải phân cách giữa đường chính và đường gom 1x2=2m; vỉa hè 8 6x2=12m. + Đường tỉnh 245B, quy mô 38-85,5m: Đoạn có quy mô đường rộng 85,5m, mặt cắt 1-1: lòng đường chính 11,5x2=23m; dải phân cách chính 9,5m; lòng đường gom 10,5x2=21m; dải phân cách giữa đường chính và đường gom 10x2=20m; vỉa hè 6x2=12m. Đoạn có quy mô 38m, mặt cắt 4-4: lòng đường 11,5x2=23m; dải phân cách 3m; vỉa hè 6x2=12m. + Mặt cắt 3-3, quy mô đường rộng 48m: lòng đường chính 8x2=16m; dải phân cách chính 3m; lòng đường gom 7,5x2=15m; dải phân cách giữa đường chính và đường gom 2x1=2m; vỉa hè 6x2=12m. + Mặt cắt 4-4, quy mô đường rộng 38m: lòng đường 11,5x2=23m; dải phân cách 3m; vỉa hè 6x2=12m. - Đường liên khu vực: + Mặt cắt 3-3, quy mô đường rộng 48m: lòng đường chính 8x2=16m; dải phân cách chính 3m; lòng đường gom 7,5x2=15m; dải phân cách giữa đường chính và đường gom 2x1=2m; vỉa hè 6x2=12m. + Mặt cắt 4’-4’, quy mô đường rộng 59,5m: lòng đường 11,25x2=22,5m; dải phân cách 25m; vỉa hè 6x2=12m. - Đường chính khu vực: + Mặt cắt 4-4, quy mô đường rộng 38m: lòng đường 11,5x2=23m; dải phân cách 3m; vỉa hè 6x2=12m. + Mặt cắt 5-5, quy mô đường rộng 26-27m: lòng đường 14-15m; vỉa hè 6x2=12m. + Mặt cắt 10-10, quy mô đường rồng 40m: lòng đường 8x2=16m; dải phân cách giữa 10m; vỉa hè 7x2=14m. - Đường khu vực: + Mặt cắt 6-6, quy mô đường rộng 20,5-22,5m: lòng đường 10,5m; vỉa hè (5-6)x2=10-12m. + Mặt cắt 7-7, quy mô đường rộng 17-17,5m: lòng đường 7-7,5m; vỉa hè 5x2=10m. - Đường hiện trạng cải tạo: + Mặt cắt 8-8, quy mô đường rộng 12-17m: lòng đường 6-7m; vỉa hè (3- 5)x2=6-10m. - Tuyến đường miền núi: Mặt cắt 9-9, quy mô đường rộng 9-14,5m: lòng đường 7,5m; vỉa hè (lề đường) (1-3,5)x2=2-7m. - Bãi đỗ xe: + Khu vực đô thị: bố trí các bãi đỗ xe đảm bảo chỉ tiêu 3,5m2/người, phục vụ nhu cầu của dân cư, bãi đỗ xe nằm gần các khu vực công cộng, cây xanh, trung tâm thương mại, tậ p trung đông người… + Khu công nghiệp: tùy thuộc vào nhu cầu, bố trí các bãi đỗ xe vậ n tải phục vụ hàng hóa, bãi đỗ xe nằm gần các khu vực công cộng, cổng ra vào,... 9 8.2. Định hướng quy hoạch cao độ nền x
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.