Quyết định04/2026Ban hành năm 2026Còn hiệu lực
Quyết định Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiNghị định 187/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 37/2022/TT-BTC
- Sửa đổiNghị định 147/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 137/2025/NĐ-CP
Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi cho hoạt
động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2026.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ VHTTDL;
- Chủ tịch và các Phó CT UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Như Điều 2;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: LĐ, KTTH, TC-HC-QT;
- Lưu: VT, KGVX, Bắc.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
-- 1 of 8 --
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình
trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức chi thực hiện cho hoạt động phòng, chống
bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập được giao
nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực
gia đình.
2. Người bị bạo lực gia đình.
3. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 3. Chi hoạt động thông tin, truyền thông, giáo dục
1. Chi thông tin, truyền thông, giáo dục thông qua hình thức hội nghị, hội
thảo, tập huấn, nói chuyện chuyên đề: Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy
định tại Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi
hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Chi thông tin, truyền thông, giáo dục trên các phương tiện thông tin đại
chúng: Nội dung và mức chi nhuận bút xây dựng bản tin, phóng sự, tọa đàm về
phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện theo quy định Điều 7, Điều 10, Nghị
định số 18/2014/NĐ-CP quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí,
xuất bản.
3. Chi thông tin, truyền thông, giáo dục thông qua loa truyền thanh: Nội
dung và mức chi nhuận bút xây dựng bản tin, phóng sự, tọa đàm về phòng, chống
bạo lực gia đình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP quy
định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân
khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
4. Chi sản xuất và phát hành băng rôn, panô, áp-phích, tranh cổ động: Mức
chi theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, quy định của pháp luật về đấu
thầu và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.
5. Chi tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm tại cộng đồng:
a) Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: 60.000 đồng/người/buổi; số buổi
luyện tập tối đa cho một chương trình là 10 buổi;
-- 2 of 8 --
3
b) Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn: 160.000 đồng/người;
c) Bồi dưỡng người dẫn chương trình: 300.000 đồng/buổi;
d) Chi xăng xe hoặc thuê phương tiện, chụp ảnh tư liệu, thiết bị, dụng cụ và
các khoản thuê khác: Mức chi theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng
từ, giá thị trường tại địa phương và quy định của pháp luật.
6. Chi tổ chức chiến dịch truyền thông tại cộng đồng
a) Chi xây dựng kịch bản: 500.000 đồng/kịch bản;
b) Bồi dưỡng người dẫn chương trình: 300.000 đồng/người/buổi;
c) Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia chiến dịch truyền
thông tại cộng đồng: 50.000 đồng/người/buổi;
d) Biểu diễn văn nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này;
đ) Chi xăng xe hoặc thuê phương tiện, chụp ảnh tư liệu, thiết bị, dụng cụ và
các khoản thuê khác: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, giá
thị trường tại địa phương và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán
ngân sách hàng năm.
7. Chi biên soạn tài liệu mẫu để tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng
về phòng, chống bạo lực gia đình: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy
định tại Điều 4 Thông tư số 76/2018/TT-BTC hướng dẫn nội dung, mức chi xây
dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại
học, giáo dục nghề nghiệp.
Điều 4. Chi tổ chức thi tìm hiểu về phòng, chống bạo lực gia đình
1. Biên soạn đề thi và đáp án: 1.000.000 đồng/đề thi kèm đáp án.
2. Bồi dưỡng chấm thi, Ban Giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi:
250.000 đồng/người/buổi.
3. Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức, thư ký cuộc thi: 200.000
đồng/người/buổi.
4. Chi giải thưởng:
Mỗi cuộc thi có tối đa 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 03 giải khuyến
khích, mức chi các giải thưởng như sau:
a) Chi giải nhất:
- Giải tập thể: cấp tỉnh tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức
5.000.000 đồng/giải thưởng;
- Giải cá nhân: cấp tỉnh tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức:
2.500.000 đồng/giải thưởng.
b) Chi giải nhì:
- Giải tập thể: cấp tỉnh tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức
2.500.000 đồng/giải thưởng;
-- 3 of 8 --
4
- Giải cá nhân: cấp tỉnh tổ chức 3.000.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức
1.250.000 đồng/giải thưởng.
c) Chi giải ba:
- Giải tập thể: cấp tỉnh tổ chức 3.000.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức
1.250.000 đồng/giải thưởng;
- Giải cá nhân: cấp tỉnh tổ chức 2.000.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức
700.000 đồng/giải thưởng.
d) Chi giải khuyến khích:
- Giải tập thể: cấp tỉnh tổ chức 2.000.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức
750.000 đồng/giải thưởng;
- Giải cá nhân: cấp tỉnh tổ chức 1.000.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức
350.000 đồng/giải thưởng.
5. Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng
thi trong những ngày tổ chức cuộc thi:
- Đối với thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi là cán bộ, công
chức, viên chức làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do
ngân sách nhà nước hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND.
- Đối với thành viên Ban tổ chức, thành viên hội đồng thi là đối tượng không
hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND.
6. Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập
luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày), áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn nghỉ đối
với đại biểu không hưởng lương: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND. Những người đã được
hưởng khoản hỗ trợ nêu trên thì không được thanh toán công tác phí ở cơ quan,
đơn vị.
7. Chi thuê dẫn chương trình: 1.000.000 đồng/người/buổi.
8. Chi thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu: Mức chi theo
hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong
dự toán ngân sách hàng năm.
9. Thuê diễn viên biểu diễn văn nghệ:
a) Cá nhân 300.000 đồng/người/tiết mục;
b) Tập thể 3.000.000 đồng/tập thể/tiết mục và 300.000 đồng/người/tiết mục
tập thể.
10. Chi tổng hợp báo cáo kết quả cuộc thi:
a) Đối với cuộc thi cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/báo cáo;
b) Đối với cuộc thi cấp xã: 1.000.000 đồng/báo cáo;
-- 4 of 8 --
5
11. Chi họp báo thông cáo báo chí về cuộc thi:
a) Chi xây dựng thông cáo báo chí: 1.000.000 đồng/thông báo.
b) Chi thù lao cho phóng viên báo chí được mời tham dự họp báo: 100.000
đồng/người/buổi họp báo.
c) Chi cho người chủ trì họp báo: 300.000 đồng/buổi họp báo.
d) Chi cho người tham gia trả lời câu hỏi của phóng viên, báo chí tại buổi
họp báo: 200.000 đồng/người/buổi họp báo.
Điều 5. Mức chi xây dựng, triển khai mô hình phòng, chống bạo lực
gia đình
1. Chi nghiên cứu xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình: Nội
dung và mức chi các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND quy định mức chi các cuộc
điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Sơn La; Thông tư số 109/2016/TT-BTC quy
định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều
tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số
37/2022/TT-BTC.
2. Chi soạn thảo mô hình: 10.000.000 đồng/mô hình
3. Chi cho người tham gia triển khai thực hiện mô hình: Mức chi theo thực
tế số ngày tham gia: 100.000 đồng/người/ngày hoặc khoán chi 1.000.000
đồng/người/tháng.
4. Các khoản chi khác thực hiện theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp
được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.
Điều 6. Chi hoạt động tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
1. Chi hỗ trợ thiết lập phòng, bộ phận tư vấn (điện thoại, máy tính, thiết bị,
vật tư): Thực hiện theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp nhưng không vượt mức tối đa quy
định tại Mục VIII, phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
2. Chi biên soạn tài liệu mới; chỉnh sửa, bổ sung cập nhật tài liệu phù hợp
với nội dung tư vấn: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 4
Thông tư số 76/2018/TT-BTC.
3. Chi thù lao cho nhân viên tư vấn theo chế độ hợp đồng lao động, hợp
đồng làm việc: Mức chi theo thỏa thuận dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả
công việc và quy định của pháp luật về chế độ tiền lương, tiền công đối với hợp
đồng lao động, hợp đồng làm việc.
4. Chi các khoản điện, nước, văn phòng phẩm, phô tô tài liệu phục vụ hoạt
động tư vấn: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ, giá thị trường tại địa phương
nhưng tối đa không quá 2.500.000 đồng/tháng/cơ sở.
Điều 7. Chi giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình
-- 5 of 8 --
6
1. Chi biên soạn tài liệu giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia
đình: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
76/2018/TT-BTC.
2. Chi biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm để nhận diện hành vi bạo lực gia
đình và đánh giá về kiến thức, kỹ năng kiểm soát hành vi bạo lực gia đình; kỹ
năng ứng phó với hành vi bạo lực gia đình (soạn thảo câu hỏi thô; rà soát, lựa
chọn và nhập các câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi thi theo hướng chuẩn hóa được
quản lý trên phần mềm máy tính): Tiền công soạn thảo câu hỏi thô: 70.000
đồng/câu; rà soát, lựa chọn và nhập các câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi thi theo
hướng chuẩn hóa: 10.000 đồng/câu.
3. Chi phổ biến pháp luật trực tiếp cho người có hành vi bạo lực gia đình:
Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 11 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị quyết số 132/2025/NQ-HĐND.
Điều 8. Chi hỗ trợ cho người bị bạo lực gia đình
1. Hỗ trợ chi phí tư vấn tâm lý, cung cấp kỹ năng ứng phó với bạo lực gia
đình cho người bị bạo lực gia đình, người có hành vi bạo lực gia đình: 220.000
đồng/người/lần tư vấn.
2. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu khi thực hiện cấm tiếp xúc, việc hỗ trợ áp dụng
như quy định đối với đối tượng bảo trợ xã hội: Nội dung chi và mức chi thực hiện
theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 7
Nghị định số 147/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp người bị bạo lực gia đình bị tổn hại sức khỏe được chăm sóc,
điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa
bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2017/TT-BYT quy định quy
trình tiếp nhận, chăm sóc y tế và thống kê, báo cáo đối với người bệnh là nạn
nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám chữa bệnh.
Điều 9. Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại
về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
1. Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng cho cá nhân tham gia
phòng, chống bạo lực gia đình
a) Cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình thuộc đối tượng đang
tham gia bảo hiểm xã hội được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp
luật về bảo hiểm y tế; Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả chế độ trợ cấp tai nạn lao
động, hưu trí, tử tuất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, vệ sinh, an
toàn lao động;
b) Cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình được đơn vị sử dụng
lao động chi trả các chế độ theo quy định của pháp luật về vệ sinh, an toàn lao
động.
c) Trường hợp cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình thuộc đối
tượng khác được hỗ trợ theo chính sách trợ giúp xã hội khẩn cấp hoặc được hỗ
-- 6 of 8 --
7
trợ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng theo quy định của pháp luật về trợ giúp
xã hội: Áp dụng thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 147/2025/NĐ-CP.
2. Chi hỗ trợ bù đắp thiệt hại về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống
bạo lực gia đình
Cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình khi trực tiếp ngăn chặn
hành vi bạo lực gia đình mà bị thiệt hại về tài sản nhưng người gây thiệt hại
không có khả năng bồi thường thiệt hại thì được Nhà nước hỗ trợ bù đắp đối với
tài sản bị thiệt hại. Mức hỗ trợ bù đắp đối với tài sản bị thiệt hại do Hội đồng xác
định mức độ hỗ trợ thiệt hại cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định số 76/2023/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định số 137/2025/NĐ-CP quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn
hóa, thể thao và du lịch.
Điều 10. Chi phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số tham gia công
tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng
1. Cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực
gia đình ở cộng đồng được hưởng chế độ bồi dưỡng hàng tháng quy định tại Nghị
quyết số 03/2021/NQ-HĐND quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng đối với cộng
tác viên dân số thôn, xóm, bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Hằng năm, cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức
bồi dưỡng nghiệp vụ cho cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng,
chống bạo lực gia đình về công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình. Mức
chi áp dụng theo quy định khoản 8 Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết
số 123/2025/NQ-HĐND quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức trên địa bàn tỉnh Sơn La.
3. Cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực
gia đình được tham dự các cuộc thi, hội nghị, hội thảo trong khu vực, liên khu
vực để trao đổi kinh nghiệm công tác, được hưởng các chính sách theo quy định
của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình và pháp luật có liên quan.
4. Mỗi cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo
lực gia đình được trang bị dụng cụ, công cụ phù hợp với điều kiện và khả năng tài
chính của địa phương để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình:
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BYT quy
định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số.
Điều 11. Chi hoạt động phối hợp liên ngành, sơ kết, tổng kết
1. Chi tổ chức cuộc họp, hội nghị triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết, tập
huấn nghiệp vụ về phòng, chống bạo lực gia đình:
a) Chi bồi dưỡng cho đại biểu: 100.000 đồng/người/buổi.
b) Chi xây dựng báo cáo chuyên đề: Cấp tỉnh 4.000.000 đồng/báo cáo. Cấp
xã 2.000.000 đồng/báo cáo.
-- 7 of 8 --
8
c) Chi xây dựng báo cáo sơ kết: Cấp tỉnh 5.000.000 đồng/báo cáo. Cấp xã
2.500.000 đồng/báo cáo.
d) Chi xây dựng báo cáo tổng kết: Cấp tỉnh 6.000.000 đồng/báo cáo. Cấp xã
3.000.000 đồng/báo cáo.
đ) Chi bồi dưỡng viết bài tham luận, bài kỷ yếu hội nghị sơ kết, tổng kết:
Cấp tỉnh 1.000.000 đồng/bài tham luận, cấp xã 500.000 đồng/bài tham luận.
e) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu và các khoản chi khác có liên quan:
Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.
2. Chi công tác kiểm tra, giám sát theo chương trình, kế hoạch công tác; tổ
chức các hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống bạo lực gia
đình trong khu vực, liên khu vực: Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Đối với các khoản chi có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia
đình không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo nội dung chi,
mức chi quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
3. Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
-- 8 of 8 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.