Quyết định07/2026/QĐ-UBNDBan hành: 22/01/2026Còn hiệu lực
Quyết định 07/2026/QĐ-UBND (2026)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (19)
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 120/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 120/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 120/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 120/2020/NĐ-CP
Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2023/QĐ-
UBND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) về
việc ban hành quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng nhƣ sau:
Sửa đổi Điều 1 Quyết định số 63/2023/QĐ-UBND thành “Ban hành kèm
theo Quyết định này “Quy chế quản lý kiến trúc khu trung tâm và khu vực lân
cận thành phố Đà Nẵng.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý kiến trúc ban hành kèm theo
Quyết định số 63/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của UBND
thành phố nhƣ sau:
1. Sửa đổi tên “Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng” thành “Quy
chế quản lý kiến trúc khu trung tâm và khu vực lân cận của thành phố Đà Nẵng.”
2. Sửa đổi các cụm từ “Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng” tại
Điều 1. thành các cụm từ “Quy chế quản lý kiến trúc khu trung tâm và khu vực
lân cận thành phố Đà Nẵng.”
3. Sửa đổi cụm từ “trong phạm vi ranh giới hành chính của thành phố Đà
Nẵng” thành “trong phạm vi khu trung tâm và khu vực lân cận của thành phố Đà
Nẵng.”
4. Sửa đổi Điều 2 như sau:
“Điều 2. Phạm vi và đối tƣợng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
Khu vực trung tâm và lân cận thuộc thành phố Đà Nẵng, gồm toàn bộ địa
giới hành chính các phường, xã sau: phường Hải Châu, phường Hòa Cường,
phường Thanh Khê, phường An Khê, phường An Hải, phường Sơn Trà, phường
Ngũ Hành Sơn, phường Hòa Khánh, phường Hải Vân, phường Liên Chiểu,
phường Cẩm Lệ, phường Hòa Xuân, xã Hòa Vang, xã Hòa Tiến, xã Bà Nà.
2. Đối tƣợng áp dụng
Quy chế quản lý kiến trúc này áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động quy
hoạch, kiến trúc tại khu vực trung tâm và lân cận thuộc thành phố Đà Nẵng.”
5. Sửa đổi cụm từ “thuộc địa giới hành chính thành phố Đà Nẵng” tại
khoản 4 Điều 3 thành “thuộc phạm vi lập quy chế.”
-- 4 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 5
6. Sửa đổi cụm từ “Bản sắc đô thị, kiến trúc Đà Nẵng” tại Điều 4 thành
“Bản sắc đô thị, kiến trúc tại khu vực lập quy chế.”
-- 5 of 90 --
6 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
-- 6 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 7
-- 7 of 90 --
8 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
-- 8 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 9
-- 9 of 90 --
10 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
-- 10 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 11
-- 11 of 90 --
12 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
-- 12 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 13
-- 13 of 90 --
14 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
-- 14 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 15
-- 15 of 90 --
16 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
-- 16 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 17
-- 17 of 90 --
18 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
-- 18 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 19
-- 19 of 90 --
20 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
-- 20 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 21
-- 21 of 90 --
22 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
-- 22 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 23
-- 23 of 90 --
24 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
-- 24 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 25
-- 25 of 90 --
26 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
gian, kiến trúc, cảnh quan của đô thị trên cơ sở bảo đảm không làm quá tải hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực đã được lập và phê duyệt quy hoạch,
phù hợp với quy chuẩn và quy chế này. Trình tự, thủ tục, điều kiện, nguyên tắc
rà soát, điều chỉnh, bãi bỏ các quy hoạch chi tiết, quy định quản lý quy hoạch
kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy
quân sự thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài Chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Khoa học và Công nghệ,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp; Trưởng Ban
Quản lý Khu Công nghệ cao và các Khu công nghiệp; Giám đốc các Ban Quản
lý dự án thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND phường, xã: phường Hải
Châu, phường Hòa Cường, phường Thanh Khê, phường An Khê, phường An
Hải, phường Sơn Trà, phường Ngũ Hành Sơn, phường Hòa Khánh, phường Hải
Vân, phường Liên Chiểu, phường Cẩm Lệ, phường Hòa Xuân, xã Hòa Vang, xã
Hòa Tiến, xã Bà Nà; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
-- 26 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 27
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 08/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng, ngày 19 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành các công trình xử lý
nước rỉ rác tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, thành phố Đà Nẵng
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025;
- Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11
năm 2020;
- Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
- Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật;
- Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường;
- Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi
trường;
- Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024
của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
/TTr-SNNMT ngày……tháng……năm 2025 về việc Quyết định ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật vận hành các công trình xử lý nước rỉ rác tại Khu liên hợp
xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, thành phố Đà Nẵng; trên cơ sở ý kiến thống nhất
của các thành viên UBND thành phố (tại Công văn số 5030/VP-ĐTĐT ngày 03
tháng 12 năm 2025 của Văn phòng UBND thành phố).
-- 27 of 90 --
28 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
Ủy ban nhân thành thành phố ban hành Quyết định ban hành Định mức
kinh tế - kỹ thuật vận hành các công trình xử lý nước rỉ rác tại Khu liên hợp xử
lý chất thải rắn Khánh Sơn, thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành các công trình xử lý nước
rỉ rác tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, thành phố Đà Nẵng tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này làm cơ sở định giá dịch vụ vận hành các công
trình xử lý nước rỉ rác tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, thành phố
Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc định giá dịch vụ xử lý
nước rỉ rác tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, tổng hợp những vấn đề
vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện việc áp dụng định mức kinh tế -
kỹ thuật vận hành các công trình xử lý nước rỉ rác trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng, kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Uỷ ban
nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29/01/2026.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các phường, xã; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn
vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
-- 28 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 29
Phụ lục
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH
XỬ LÝ NƢỚC RỈ RÁC TẠI KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
KHÁNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND ngày 19/01/2026
của UBND thành phố Đà Nẵng)
I. THUYẾT MINH VÀ HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG
Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Khu
liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2 (Sau đây gọi
tắt là Định mức dự toán) quy định mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi
công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thực hiện và quy
trình thực hiện cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác về vận hành
hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn giai
đoạn 1 và giai đoạn 2 từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc (kể cả những hao phí
cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thực hiện liên
tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).
Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn; yêu cầu
quản lý kỹ thuật; mức độ trang thiết bị máy thi công; biện pháp thực hiện và quy
trình thực hiện các công việc liên quan đến vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác
tại tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2.
1. Nội dung định mức:
Định mức dự toán bao gồm: Mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần
công việc, quy định áp dụng (nếu có) và các bảng hao phí định mức; trong đó:
Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn
bị đến khi hoàn thành công tác theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và
phạm vi thực hiện công việc.
Bảng các hao phí gồm:
- Mức hao phí vật liệu:
+ Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc thực hiện và
hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc.
+ Mức hao phí vật liệu liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với
đơn vị tính của vật liệu; mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ (%) trên
chi phí vật liệu chính.
- Mức hao phí lao động:
-- 29 of 90 --
30 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
+ Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để
hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc,
thu dọn hiện trường thi công.
+ Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc kỹ sư,
công nhân. Cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc bình quân của các kỹ sư và
công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công việc.
- Mức hao phí máy thi công:
+ Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp, máy phục vụ cần thiết (nếu có)
để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc. Mức hao phí máy thi công trực
tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục
vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp.
2. Kết cấu tập định mức:
Tập định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý vận hành hệ thống xử lý nước rỉ
rác tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2 trên địa bàn Đà Nẵng được
trình bày kết cấu như sau:
- Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác
tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 1 trên địa bàn Đà Nẵng
- Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác
tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 2 trên địa bàn Đà Nẵng
3. Hƣớng dẫn áp dụng
- Định mức kinh tế kỹ thuật được xác định dựa trên hệ thống máy móc
thiết bị xử lý nước thải theo quy trình vận hành của 2 hệ thống xử lý nước rỉ rác
tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2 theo 2
công suất lần lượt là 700 m3/ngày và 1050 m3/ngày.
- Đối với các công tác chưa được công bố định mức hoặc đã được công bố
nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công
khác với quy định trong tập định mức này thì Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành điều chỉnh định mức hoặc
xác lập định mức mới để trình UBND thành phố ban hành hoặc công bố.
II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ
THỐNG XỬ LÝ NƢỚC RỈ RÁC TẠI KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN KHÁNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-- 30 of 90 --
CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026 31
1. Quản lý vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn giai
đoạn 1
Thông tin dự án: Nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Bãi rác
Khánh Sơn.
- Tên hạng mục: Hệ thống xử lý nước rỉ rác, Bãi rác Khánh Sơn Đà Nẵng.
- Địa điểm xây dựng: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, phường
Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
- Quy mô: Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng trên tổng diện tích đất là: 3,7
ha.
- Công suất thiết kế: 700 m3/ngày.đêm;
- Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý: đạt Cột B1 theo QCVN:25/2009 -
BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của Bãi chôn lấp chất thải
rắn.
- Các thông số đầu vào của nước thải bao gồm: lưu lượng nước thải, đặc
tính nước thải đầu vào được xác định dựa theo ĐTM được phê duyệt.
2. Quản lý vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn giai
đoạn 2
- Tên dự án: Nâng cấp hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Bãi rác Khánh Sơn (Giai
đoạn 2).
- Địa điểm xây dựng: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, phường
Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
- Quy mô: Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng trên tổng diện tích đất
là: 0,9 ha, nằm trong ranh giới đất của hệ thống xử lý nước rỉ rác giai đoạn 1.
- Công suất thiết kế: 1050 m3/ngày.đêm;
- Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý: đạt QCVN:25/2009- BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của Bãi chôn lấp chất thải rắn (cột B2), và
QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp (cột B, đối với các thông số ô nhiễm khác ngoài QCVN
25/2009/BTNMT) trước khi xả vào khe Cạn chảy ra kênh Đa Cô theo Quyết
định số 2737/QĐ-BTNMT ngày 29/10/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Thành phần công việc quản lý, vận hành hệ thống xử lý nƣớc rỉ rác tại
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn
-- 31 of 90 --
32 CÔNG BÁO/Số 44 + 45 + 46/Ngày 22-1-2026
- Chuẩn bị điều kiện làm việc, tiếp nhận công việc từ ca trước, chuẩn bị
công cụ dụng cụ, ghi chép sổ trực vận hành theo quy định.
- Kiểm tra, đánh giá trạng thái chung của hệ thống. Kiểm tra, đánh giá
trạng thái làm việc, thông số khi vận hành, thời gian vận hành, đánh giá tình
trạng hoạt động của tất cả các thiết bị máy móc tron hệ thống. Thực hiện theo
dõi tình trạng hoạt động các thiết bị, máy móc thông qua hệ thống scada. Đảm
bảo các thiết bị, máy móc hoạt động theo đúng quy trình vận hành, theo dõi lưu
lượng và các thông số thiết bị.
- Tiến hành theo dõi, kiểm soát hệ thống vận hành, đánh giá trạng thái làm
việc, thông số khi vận hành, thời gian vận hành, đánh giá tình trạng hoạt động
của tất cả các thiết bị, xử lý sự cố khi cần thiết. lấy mẫu phân tích theo quy định.
Pha chế hóa chất, Vận hành máy, thu gom rác, bùn,…và kiểm tra dưới sự hướng
dẫn của kỹ sư vận hành.
- Tiến hành bảo dưỡng hàng ngày theo kế hoạch các thiết bị tại khu vực đã
được giao: tra dầu mỡ, đo cách điện, dòng điện khi thiết bị làm việc, nhiệt độ
làm việc, độ ồn, độ rung lắc, bất thường tại động cơ, các khớp nối truyền động,
vệ sinh tủ điện, thiết bị đo, cảm biển. Sửa chữa nhỏ đột x
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.