Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giao dịch nội bộ là việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ
tạo việc làm và hoạt động cho vay nội bộ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho
thành viên chính thức theo thỏa thuận bằng văn bản.
2. Giao dịch bên ngoài là giao dịch của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không
thuộc giao dịch nội bộ.
3. Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã là văn bản bằng bản giấy hoặc bản
điện tử ghi thông tin về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác là văn bản bằng bản giấy hoặc bản
điện tử ghi thông tin về đăng ký tổ hợp tác do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.
5. Góp sức lao động là việc thành viên trực tiếp tham gia quản lý, lao động
theo thỏa thuận tại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
6. Góp vốn là việc thành viên góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ khi thành
lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc để bổ sung vốn điều lệ của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đã được thành lập hoặc để tạo thành tài sản chung của các
thành viên tổ hợp tác.
7. Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính
thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc
làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp
phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ,
tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
8. Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 03 hợp tác
xã là thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất,
kinh doanh, tạo việc làm nhằm mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, nâng cao
năng lực tham gia thị trường, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền
vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
9. Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên là tỷ lệ giá trị sản phẩm,
dịch vụ mà từng thành viên sử dụng trên tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ do hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng cho tất cả thành viên.
10. Mức độ góp sức lao động của thành viên được đo bằng tỷ lệ tiền lương,
tiền công hoặc thù lao của từng thành viên trên tổng tiền lương, tiền công và thù
lao của tất cả thành viên.
11. Người có quan hệ gia đình bao gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi,
mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu,
anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột
của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.
-- 2 of 74 --
CÔNG BÁO/Số 267/Ngày 11-05-2026 42
12. Phần vốn góp là giá trị tài sản góp vốn mà một thành viên đã góp hoặc
cam kết góp vào vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giá trị tài
sản mà thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào tổ hợp tác theo quy định tại hợp
đồng hợp tác.
13. Quỹ chung không chia là quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không
chia cho thành viên trong quá trình hoạt động.
14. Tài sản chung không chia là tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không chia cho thành viên trong quá trình hoạt động.
15. Tài sản chung được chia là tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được chia cho thành viên.
16. Thành viên bao gồm thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn
và thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc
thành viên của tổ hợp tác.
17. Thành viên chính thức bao gồm:
a) Thành viên góp vốn và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã;
b) Thành viên góp vốn và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Thành viên góp vốn, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và góp sức lao động vào
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
18. Thành viên liên kết góp vốn là thành viên chỉ góp vốn, không sử dụng
sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và không góp sức lao động
vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
19. Thành viên liên kết không góp vốn bao gồm:
a) Thành viên không góp vốn, chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã;
b) Thành viên không góp vốn, chỉ góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
c) Thành viên không góp vốn, chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
20. Tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
21. Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên
cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp
vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và
cùng chịu trách nhiệm.
22. Tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ là tỷ lệ doanh thu của giao dịch nội bộ so
với tổng doanh thu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tỷ lệ chi phí của giao
-- 3 of 74 --
CÔNG BÁO/Số 267/Ngày 11-05-2026 43
dịch nội bộ so với tổng chi phí của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong một năm
tài chính.
23. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn
điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tỷ lệ giữa phần vốn góp của một
thành viên tổ hợp tác và tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên tổ hợp tác.
24. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do thành viên chính thức và thành viên
liên kết góp vốn đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập hoặc trong quá trình hoạt
động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
25. Vốn góp tối thiểu là mức vốn góp thấp nhất mà cá nhân, tổ chức phải góp
vào vốn điều lệ để trở thành thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
26. Vốn góp tối đa là mức vốn góp cao nhất mà cá nhân, tổ chức được góp
vào vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước:
a) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ
hợp tác trong trường hợp không đủ điều kiện; từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng
-- 4 of 74 --
CÔNG BÁO/Số 267/Ngày 11-05-2026 44
ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp đủ điều kiện
theo quy định của Luật này;
b) Cản trở việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ hợp pháp của tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên theo quy định của Luật này;
c) Hỗ trợ, ưu đãi cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không đúng
nguyên tắc, đối tượng, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật;
d) Lợi dụng quyền hạn để làm trái với các quy định của pháp luật về hỗ trợ,
ưu đãi cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đ) Gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có liên quan trong đăng ký, hoạt động và thực
hiện hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
e) Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin sai lệch, không trung thực liên quan đến
hỗ trợ, ưu đãi cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
a) Hoạt động không có giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của Luật
này; hoạt động khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật này và pháp luật
có liên quan;
b) Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Thực hiện không đúng các nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động theo
quy định của Luật này;
d) Cung cấp thông tin giả mạo, không trung thực, làm giả giấy tờ để trục lợi;
đ) Sử dụng nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích đã cam kết.
3. Đối với thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì lợi ích cá nhân hoặc của một nhóm
thành viên;
b) Cung cấp thông tin không trung thực cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Tự nguyện tham gia và mở rộng kết nạp thành viên.
Cá nhân, tổ chức tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã coi trọng lợi
ích của thành viên, mở rộng kết nạp thành viên; không phân biệt giới tính, địa vị
xã hội, dân tộc hoặc tôn giáo đối với mọi cá nhân tham gia.
-- 5 of 74 --
CÔNG BÁO/Số 267/Ngày 11-05-2026 45
2. Dân chủ, bình đẳng trong tổ chức, quản lý.
Thành viên tổ hợp tác có quyền dân chủ trong việc quyết định tổ chức và
hoạt động của tổ hợp tác. Thành viên chính thức của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được tham gia vào công việc tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã một cách dân chủ, bình đẳng, không phụ thuộc vào phần vốn góp.
3. Trách nhiệm tham gia hoạt động kinh tế của thành viên hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
Thành viên chính thức góp vốn khi gia nhập và được cùng kiểm soát vốn,
quỹ và tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được phân phối thu nhập chủ yếu
theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc mức độ đóng góp sức lao động.
4. Tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
hoạt động của mình trước Hiến pháp và pháp luật.
5. Chú trọng giáo dục, đào tạo và thông tin.
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chú trọng tuyên truyền chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển
kinh tế tập thể cho thành viên, người dân, tầng lớp thanh niên; thường xuyên giáo
dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, tay nghề kỹ thuật cho thành viên,
người lao động; cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các thành viên.
6. Tăng cường hợp tác, liên kết.
Các thành viên hợp tác, liên kết, tương trợ lẫn nhau, hướng đến làm giàu cho
thành viên và tập thể. Khuyến khích các tổ hợp tác tham gia thành lập hợp tác xã;
các hợp tác xã cùng hợp tác để thành lập liên hiệp hợp tác xã nhằm nâng cao năng
lực tham gia chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Khuyến khích tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cùng hợp tác hình thành và tham gia tổ chức đại
diện, hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam để phát triển phong trào hợp tác
xã trong nước và quốc tế. Tăng cường liên kết giữa tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã với các tổ chức khác, đặc biệt là liên kết với doanh nghiệp nhà
nước trong hỗ trợ liên kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ, tạo điều kiện cho
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả.
7. Quan tâm phát triển cộng đồng.
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên quan tâm chăm lo,
xây dựng cộng đồng thành viên đoàn kết, tương trợ lẫn nhau và tham gia phát
triển cộng đồng dân cư tại địa phương, vùng, quốc gia, quốc tế.