Mục lục - 3 điều ▼
Điều 21. của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của
Ngân hàng cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau:
+ Các khoản phí và/hoặc lãi của kỳ trước
+ Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước
+ Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước
+ Các khoản phí và/hoặc lãi trong kỳ
+ Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ
+ Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà N vẫn không có thiện chí trả
nợ. Do bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của bản điều khoản và điều
kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), nên ngày 11/08/2023 Ngân
hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ
quá hạn (Điều 24 của bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín
dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là
33.994.693 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (150% của lãi suất
được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).
Do bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng yêu cầu bà N phải trả
số tiền còn thiếu tính đến ngày 04/3/2026 là 78.047.748 đồng. Cụ thể là:
+ Nợ gốc: 33.994.693 đồng.
+ Lãi quá hạn: 44.053.055 đồng
+ Lãi suất áp dụng: 4.149% (2.766% x 150%)
-- 2 of 9 --
3
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp
với bà N, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời
Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên bà N vẫ chưa
thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui
định tại Hợp đồng đã ký.
Do đó Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:
1 . Buộc bà Trương Thị N phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến
ngày 04/3/2026 là 78.047.748 đồng (Bảy mươi tám triệu, không trăm bốn mươi
bảy nghìn, bảy trăm bốn mươi tám đồng), trong đó:
+ Nợ gốc: 33.994.693 đồng.
+ Lãi quán hạn: 44.053.055 đồng.
2. Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ 05/3/2026 cho đến
khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng.
Bị đơn bà Trương Thị N đã được Tòa án nhân dân Khu vực 10 – Thành
phố Hồ Chí Minh tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án như: Thông
báo về việc thụ lý vụ án; Giấy triệu tập đương sự; Thông báo phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa
vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà Trương Thị N vắng mặt tại
các phiên hòa giải, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và các phiên tòa xét xử mà không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của
mình cũng như nộp các tài liệu chứng cứ khác đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
Tại phiên tòa:
1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ
phần S ông Trần Gia T có đơn xin vắng mặt và có bản tự khai trình bày yêu cầu
như sau:
- Buộc bà Trương Thị N phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến
ngày 04/3/2026 là 78.047.748 đồng (Bảy mươi tám triệu, không trăm bốn mươi
bảy nghìn, bảy trăm bốn mươi tám đồng), trong đó:
+ Nợ gốc: 33.994.693 đồng
+ Lãi quán hạn: 44.053.055 đồng
- Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ 05/03/2026 cho đến
khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng.
Bị đơn bà Trương Thị N vắng mặt không lý do.
2. Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 –
Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Về tuân theo tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể
-- 3 of 9 --
4
từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
khởi kiện bà Trương Thị N yêu cầu bà N thanh toán khoản tiền vay nợ theo Giấy
đề nghị cấp Thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 28/11/2022 với mục đích tiêu
dùng sinh hoạt phục vụ đời sống. Căn cứ vào kết quả trả lời xác minh tại Công
văn số 2404/TAKV10 ngày 12/11/2025 của Công an xã V có nội dung: “Công
dân Trương Thị N, sinh năm 1976, CCCD 095176008383 có khai báo nơi ở hiện
tại và thực tế cư trú tại địa chỉ B, xã V, Thành phố Hồ Chí Minh”. Căn cứ khoản
3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn có người đại diện theo
ủy quyền ông Trần Gia T có đơn xin vắng mặt. Bị đơn bà Trương Thị N mặc dù
đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản sau: Thông báo về việc thụ lý vụ án,
Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và
hòa giải, Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và
các Giấy triệu tập đương sự nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ
khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự thì bị đơn đã tự tước bỏ quyền được
chứng minh của mình, nên phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo
quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử căn cứ vào những tài liệu chứng cứ đã
thu thập được để giải quyết vụ án. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và
khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Về nội dung vụ án:
Tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 28/11/2022, bị đơn
được nguyên đơn đồng ý cấp thẻ tín dụng là: Loại thẻ: Family, Số thẻ: 970403-
3113; hạn mức: 30.000.000 đồng. Kể từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà N đã
thanh toán cho Ngân hàng số tiền 5.400.000 đồng thì ngưng. Do bà N vi phạm
nghĩa vụ thanh toán nên ngày 11/8/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng
thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã chuyển
-- 4 of 9 --
5
toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 33.994.693 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất
nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện
tại). Vì vậy, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu bà Trương Thị N
trả tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/3/2026 là 78.047.748 đồng (Bảy mươi tám
triệu, không trăm bốn mươi bảy nghìn, bảy trăm bốn mươi tám đồng) trong đó
tiền gốc là 33.994.693 đồng; lãi quá hạn là 44.053.055 đồng, ngoài ra yêu cầu bị
đơn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/3/2026 cho đến
khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng. Hội đồng xét xử xét thấy
như sau:
* Đối với yêu cầu thanh toán tiền gốc của Ngân hàng TMCP S (gọi tắt
là Ngân hàng):
Căn cứ vào Bảng tóm tắt sao kê của Ngân hàng cho thấy kể từ ngày kích
hoạt thẻ đến ngày 10/6/2023 bà N đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền
5.400.000 đồng thì ngưng.
Căn cứ Điều 24 của bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng của Ngân hàng TMCP S có hiệu lực từ ngày 29/11/2019 quy định: “Việc
không thanh toán ít nhất số tiền tối thiểu của chủ thẻ cho đến kỳ phát hành Thông
báo tiếp theo sẽ tạo nên sự vi phạm theo Hợp đồng. Trong trường hợp này, toàn
bộ tổng dư nợ sẽ trở nên đến hạn ngay lập tức và chủ thẻ phải thanh toán. Nếu
chủ thẻ có nhiều hơn một tài khoản với Đơn vị phát hành thẻ, việc vi phạm ở một
tài khoản sẽ tự động được xem như là vi phạm ở tất cả tài khoản khác. Dù bất cứ
trường hợp nào, Đơn vị phát hành thẻ có quyền chấm dứt tất cả các tài khoản của
chủ thẻ tại Đơn vị phát hành thẻ. Đồng thời, Trường hợp chủ thẻ có bất kỳ khoản
nợ nào khác tại Sacombank và/hoặc tại bất cứ tổ chức tín dụng nào khác phát
sinh quá hạn, toàn bộ Dư nợ của chủ thẻ theo hợp đồng này cũng được xem là
quá hạn và chủ thẻ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ dư nợ”.
Vì vậy, ngày 11/8/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và
chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn số tiền là 33.994.693 đồng làm
nợ gốc là có cơ sở phù hợp với quy định của ngân hàng.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định:
“…Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên không
có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm tiền
vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp
luật…”.
Kể từ ngày 11/8/2023 đến nay, bà N không thanh toán thêm khoản tiền gốc
nào cho ngân hàng nữa. Mặc dù đã được ngân hàng nhiều lần nhắc nhở, đôn đốc
nhưng bà N vẫn không có thiện chí trả nợ. Vậy nên, bà N đã vi phạm thỏa thuận
hợp đồng tín dụng, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng.
Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S
yêu cầu bà N phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc còn nợ là
33.994.693 đồng là có cơ sở chấp nhận.
* Đối với yêu cầu thanh toán tiền lãi quá hạn của Ngân hàng TMCP S:
-- 5 of 9 --
6
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định:
“…Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp
luật…”
Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 28/11/2022, các
bên không có thỏa thuận lãi quá hạn trong hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên, tại Điều
1.24 và Điều 24 của bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng của Ngân hàng TMCP S quy định (các bên đã thỏa thuận bản điều khoản và
điều kiện này là một phần của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày
28/11/2022) có quy định như sau: "Lãi suất quá hạn là mức lãi suất tối đa bằng
150% lãi suất trong hạn".
Căn cứ vào Quyết định số 2661/2022/QĐ-TTT ngày 28/10/2022 về việc ban
hành Biểu phí sản phẩm dich vụ Thẻ Sacombank phát hành tại Việt Nam, qui
định về lãi suất Thẻ tín dụng quốc tế là 2.48-2.77%/tháng. Đối chiếu qui định này
của Sacombank thì từ ngày 11/8/2023 đến 04/3/3026 số tiền quá hạn là
44.053.055 đồng (Bốn mươi bốn triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, không
trăm năm mươi lăm đồng) là có cơ sở chấp nhận.
[4] Từ những phân tích và nhận định trên, đồng thời xét đề nghị của đại
diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[5] Về án phí sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu
của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 91. ; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 và
Điều 273. của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 91, Điều 94, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm
2010;
Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy
định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-- 6 of 9 --
7
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại
Cổ phần S đối với bị đơn bà Trương Thị N về việc “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”.
Buộc bà Trương Thị N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ
phần S số tiền tạm tính đến ngày 04/3/2026 là 78.047.748 đồng (Bảy mươi tám
triệu, không trăm bốn mươi bảy nghìn, bảy trăm bốn mươi tám đồng) (trong đó
nợ gốc là 33.994.693 đồng, lãi quá hạn 44.053.055 đồng).
Kể từ ngày 05/03/2026 bà Trương Thị N còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi
trên số tiền nợ gốc quá hạn chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa
thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và
Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng cho đến khi thanh
toán xong khoản nợ gốc trên. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều
chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của nguyên đơn thì lãi suất mà bà
Trương Thị N phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn theo bản án của Tòa án
cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của nguyên đơn
Các đương sự có quyền thỏa thuận về địa điểm giao nhận tiền và thời điểm
giao nhận tiền, trường hợp không thỏa thuận được thì thi hành tại cơ quan Thi
hành án dân sự có thẩm quyền.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Trương Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.902.387 (Ba triệu,
chín trăm linh hai nghìn, ba trăm tám mươi bảy) đồng.
- Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 1.396.416 (Một triệu, ba trăm chín mươi sáu nghìn, bốn trăm mười sáu)
đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24P/0051678
ngày 31/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí
Minh.
3/ Về quyền kháng cáo: Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp
sơ thẩm là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại
phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn
kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết
theo quy định pháp luật.
4/ Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi,
bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
-- 7 of 9 --
8
Nơi nhận:
- Các đương sự (1);
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp (2);
- Thi hành án dân sự Tp. HCM (1);
- Lưu VP, hồ sơ vụ án (5).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thanh Huyền
CÁC HỘI THẦM NHÂN DÂN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
-- 8 of 9 --
9
-- 9 of 9 --