Mục lục - 3 điều ▼
Điều 39. , Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 81,
Điều 82. , Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
- Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Ý với anh Cao
Thành Đ.
- Về con chung: Giao cháu Cao Quỳnh A, sinh ngày 14/4/2021 và Cao Kiều
A1, sinh năm 01/3/2024 cho anh Cao Thành Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục. Chị Nguyễn Thị Ý có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai
được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Anh Cao Thành Đ không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem
xét giải quyết.
- Tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét
giải quyết.
- Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
-- 2 of 5 --
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Cao Thành Đ cư trú tại ấp V, xã H, tỉnh Cà
Mau. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau,
tỉnh Cà Mau. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ý có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị
đơn anh Cao Thành Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt
không có lý do; Căn cứ Điều 227; Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa
án tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Ý và anh Cao Thành Đ.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ý và anh Cao Thành Đ có đăng ký
kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị Ý và anh Đ là tự nguyện và
hợp pháp. Chị Ý xác định vợ chồng chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường
xuyên cự cãi với nhau. Thực tế chị Ý và anh Đ đã sống ly thân từ 01 năm nay.
Trong thời gian sống ly thân, chị Ý và anh Đ không có biên pháp hòa giải hàn gắn
mối quan hệ hôn nhân với nhau. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy
đủ các văn bản tố tụng cho anh Cao Thành Đ để tham gia các buổi làm việc, hòa
giải, phiên tòa nhưng anh Đ đều vắng mặt không có lý do. Cho thấy anh Đ không có
thiện chí muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân.
Hội đồng xét xử thấy rằng đời sống hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Ý và anh
Cao Thành Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ý đối với anh Cao Thành Đ.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ý xác định có 02 con chung là Cao
Quỳnh A, sinh ngày 14/4/2021 và Cao Kiều A1, sinh năm 01/3/2024. Chị Ý đồng ý
giao cháu Cao Kiều A1 và Cao Quỳnh A cho anh Cao Thành Đ nuôi dưỡng. Hội
đồng xét xử thấy rằng: Chị Ý tự nguyện đồng ý giao hai con cho anh Đ nuôi dưỡng.
Đồng thời cháu Cao Kiều A1 và Cao Quỳnh A đang do anh Cao Thành Đ trực tiếp
nuôi dưỡng và sống ổn định với anh Đ. Hiện tại hai cháu vẫn phát triển khỏe mạnh
bình thường. Do vậy, để bảo vệ quyền lợi của con sau khi ly hôn, không làm xáo
trộn cuộc sống cũng như ảnh hưởng đến tâm lý của con, Hội đồng xét xử thấy rằng
cần giao Cao Quỳnh A, sinh ngày 14/4/2021 và Cao Kiều A1, sinh năm 01/3/2024
cho anh Cao Thành Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Nguyễn Thị Ý
có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản
trở.
[4] Về cấp dưỡng: Anh Cao Thành Đ có ý kiến yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Trường hợp anh Cao Thành Đ có
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con thì anh Đ có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ý xác định không có, không yêu
cầu nên không xem xét giải quyết.
-- 3 of 5 --
4
[6] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ý phải chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định
tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
[7] Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại
phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng
xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147. , Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều
51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ý đối với anh
Cao Thành Đ.
2. Về con chung: Giao cháu Cao Quỳnh A, sinh ngày 14/4/2021 và Cao Kiều
A1, sinh năm 01/3/2024 cho anh Nguyễn Thành Đ1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục. Chị Nguyễn Thị Ý có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai
được cản trở.
Về cấp dưỡng: Anh Cao Thành Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ý xác định không có,
không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ý phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000
đồng. Chị Ý đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số
0001454 ngày 05/02/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh
Cà Mau được chuyển thu án phí.
5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 7 – Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 7 – Cà Mau;
-TAND tỉnh Cà Mau;
- UBND xã Hòa Bình;
- Lưu: HS; VT-TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Thị Mỹ Ghết
-- 4 of 5 --
5
-- 5 of 5 --