Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử
dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
cho Công ty Cổ phần Phà An Giang, tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Áp dụng đối với các cơ quan quản lý bến phà, đơn vị cung cấp dịch vụ
sử dụng phà và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư, quản lý, khai
-- 1 of 6 --
2
thác, kinh doanh giá dịch vụ của bến phà do địa phương quản lý cho Công ty Cổ
phần Phà An Giang, tỉnh An Giang.
b) Áp dụng đối với người đi bộ, hành khách đi xe và người điều khiển
phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự sử dụng dịch vụ phà của Công
ty Cổ phần Phà An Giang, tỉnh An Giang.
Điều 2. Khung giá dịch vụ sử dụng phà
1. Khung giá dịch vụ sử dụng phà (là mức thu tối thiểu và mức thu tối đa
cho một lượt) tại các bến phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do
địa phương quản lý cho Công ty Cổ phần Phà An Giang, tỉnh An Giang (theo
Phụ lục kèm theo Quyết định này).
2. Khung giá dịch vụ sử dụng phà quy định tại khoản 1 Điều này được
tính chung cho cả xe và hàng hóa, hành khách đi theo xe; đã bao gồm thuế giá
trị gia tăng và bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định; áp dụng cho cả ngày
và đêm.
Điều 3. Quản lý vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà
1. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà
theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý hóa đơn bán hàng, cung
ứng dịch vụ.
2. Vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà bao gồm 02 loại: vé
lượt, vé tháng.
a) Vé lượt: Là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà một lần cho một
đối tượng phải trả tiền dịch vụ sử dụng phà;
b) Vé tháng: Là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà nhiều lần trong
vòng 30 ngày, kể từ ngày bán ghi cụ thể trên vé đến ngày kết thúc thời hạn được
ghi cụ thể trên vé (mệnh giá vé tháng = vé lượt x 30 lượt).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị quản lý bến phà,
đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà
a) Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Giá năm
2023, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Giá và các quy định pháp luật hiện hành có liên
quan.
b) Các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị quản lý bến phà có trách nhiệm
phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý giá đối với
các đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà.
-- 2 of 6 --
3
c) Các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà quyết định giá
cụ thể trong phạm vi khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Điều 2 Quyết định này
và thực hiện thông báo đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
d) Các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà thực hiện
công khai thông tin về đối tượng thuộc diện phải chi trả tiền dịch vụ, đối tượng
được miễn thu tiền dịch vụ sử dụng phà theo quyết định này và theo quy định
pháp luật hiện hành; niêm yết giá dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà, nơi dễ
quan sát, bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn cho khách hàng; tổ chức thu tiền
dịch vụ sử dụng phà đúng quy định.
đ) Các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà tổ chức các
hình thức bán vé phù hợp với điều kiện thực tế (vé điện tử); các điểm, trạm bán
vé phải được đặt tại nơi thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông,
tránh ùn tắc giao thông, đảm bảo kịp thời, đầy đủ các loại vé cho mọi đối tượng
có nhu cầu sử dụng dịch vụ;
e) Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp
luật về quản lý giá.
2. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
a) Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan triển
khai, hướng dẫn các quy định này đến các doanh nghiệp, đơn vị quản lý, đơn vị
cung cấp dịch vụ sử dụng phà thực hiện;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, chính quyền địa phương và các đơn
vị liên quan giám sát, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành pháp luật về giá
và xử lý hoặc đề xuất xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của các bến
phà theo quy định của Luật Giá và các quy định của pháp luật hiện hành;
- Tiếp nhận thông báo giá dịch vụ sử dụng phà của các doanh nghiệp, đơn
vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết cho phù hợp.
b) Sở Tài chính: Phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các doanh
nghiệp, đơn vị quản lý, đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh;
Phối hợp theo dõi, hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị thực hiện đúng quy
định.
c) Các cơ quan thuế nơi có doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ sử
dụng phà: Hướng dẫn thực hiện in, sử dụng hóa đơn (vé); thực hiện đăng ký, kê
khai và nộp các khoản thuế liên quan đến dịch vụ sử dụng phà vào ngân sách
nhà nước theo quy định.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện việc giám sát, phối hợp kiểm tra
việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá theo chức năng quản
-- 3 of 6 --
4
lý; phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giá thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các
sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu; Giám đốc các doanh nghiệp, đơn vị quản lý bến phà, đơn vị
cung cấp dịch vụ sử dụng phà và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh – Truyền hình An Giang;
- Thuế tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh;
- Phòng KT;
- Lưu: VT, pthoanh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trung Hồ
-- 4 of 6 --
5
Phụ lục
KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÀ AN GIANG, TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Số
TT Đối tượng trả tiền dịch vụ Đơn vị tính
Khung giá (bao gồm thuế VAT và
bảo hiểm trách nhiệm dân sự)
Giá tối thiểu Giá tối đa
(1) (2) (3) (4) (5)
I Vé lượt
1
Hành khách đi xe mô tô hai bánh, xe
gắn máy hai bánh và các loại xe
tương tự
đồng/lượt 6.000 7.000
2 Xe mô tô ba bánh, xe ba gác, xe thô
sơ và các loại xe tương tự đồng/lượt 7.000 8.000
3 Xe ô tô dưới 7 chỗ ngồi, xe lam và
các loại xe tương tự đồng/lượt 27.000 28.000
4 Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi đến dưới 12
chỗ ngồi; Xe ô tô bán tải đồng/lượt 32.000 33.000
5 Xe ô tô khách từ 12 chỗ ngồi đến
dưới 16 chỗ ngồi; Xe buýt các loại đồng/lượt 42.000 44.000
6
Xe ô tô khách từ 16 chỗ ngồi đến 30
chỗ ngồi; Xe ô tô giường nằm dưới
22 chỗ
đồng/lượt 54.000 57.000
7
Xe ô tô khách trên 30 chỗ ngồi đến
dưới 45 chỗ ngồi; Xe ô tô giường
nằm từ 22 chỗ đến 30 chỗ
đồng/lượt 71.000 74.000
8
Xe ô tô khách từ 45 chỗ ngồi trở lên;
Xe ô tô giường nằm trên 30 chỗ trở
lên
đồng/lượt 85.000 89.000
9 Xe ô tô tải chở hàng có khối lượng
toàn bộ dưới 3 tấn đồng/lượt 32.000 33.000
10 Xe ô tô tải chở hàng có khối lượng
toàn bộ từ 3 tấn đến dưới 5 tấn đồng/lượt 37.000 39.000
11 Xe ô tô tải chở hàng có khối lượng
toàn bộ từ 5 tấn đến dưới 7 tấn đồng/lượt 49.000 51.000
12 Xe ô tô tải chở hàng có khối lượng
toàn bộ từ 7 tấn đến dưới 10 tấn đồng/lượt 60.000 63.000
13
Xe ô tô tải chở hàng có khối lượng
toàn bộ từ 10 tấn đến dưới 15 tấn; Xe
máy thi công: xe đào, xe ủi, xe xúc
bánh hơi; xe lu dưới 9 tấn,...
đồng/lượt 80.000 83.000
-- 5 of 6 --
6
Số
TT Đối tượng trả tiền dịch vụ Đơn vị tính
Khung giá (bao gồm thuế VAT và
bảo hiểm trách nhiệm dân sự)
Giá tối thiểu Giá tối đa
(1) (2) (3) (4) (5)
14
Xe ô tô tải chở hàng có khối lượng
toàn bộ từ 15 tấn đến dưới 20 tấn, xe
chở hàng bằng container 20 feets.
đồng/lượt 102.000 106.000
15
Xe ô tô tải chở hàng có khối lượng
toàn bộ từ 20 tấn trở lên; Xe máy thi
công: xe đào, xe ủi, xe xúc bánh
xích, xe lu từ 9 tấn trở lên, xe bơm
bê tông, xe trộn bê tông, xe hút chất
thải, xe chở hàng bằng container 20
feets.
đồng/lượt 133.000 139.000
II Thuê bao cả chuyến phà
1 Thuê bao cả chuyến phà 30 tấn đồng/chuyến 200.000 220.000
2 Thuê bao cả chuyến phà 60 tấn đồng/chuyến 250.000 280.000
3 Thuê bao cả chuyến phà 100 tấn đồng/chuyến 350.000 390.000
4 Thuê bao cả chuyến phà 200 tấn đồng/chuyến 500.000 550.000
III Vé tháng
1
Người đi xe gắn máy, xe mô tô 02
bánh, xe mô tô 03 bánh (kể cả xe
máy điện)
đồng/xe/tháng 180.000 210.000
2 Xe ô tô dưới 07 chỗ ngồi, xe làm và
các loại xe tương tự đồng/xe/tháng 810.000 840.000
3
Xe ô tô từ 07 chỗ ngồi đến dưới 12
chỗ ngồi, xe bán tải và các loại xe
tương tự
đồng/xe/tháng 960.000 990.000
-- 6 of 6 --