Thông tư1227/TTBan hành: 31/12/2014Còn hiệu lực
Thông tư Quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiThông tư 13/2023/TT-BVHTTDL
Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế
thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
theo quy định của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật quản
lý chuyên ngành văn hóa.
2. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam, các tổ chức, cá
nhân khác (sau đây gọi là Thương nhân) có liên quan đến hoạt động mua bán hàng
hóa quốc tế theo quy định tại Luật Thương mại thuộc diện quản lý chuyên ngành
văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại vũ khí thể thao trong việc tập luyện
và thi đấu thể thao được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số
06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA ngày 18/10/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và Bộ Công an quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong
tập luyện và thi đấu thể thao.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác
a) Tác phẩm điện ảnh là sản phẩm nghệ thuật được biểu hiện bằng hình ảnh
động kết hợp với âm thanh và các phương tiện khác theo nguyên tắc của ngôn ngữ
điện ảnh, bao gồm:
1 Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số
Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung quy
định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ban hành”.
-- 2 of 34 --
3
- Phim là tác phẩm điện ảnh bao gồm phim truyện, phim tài liệu, phim khoa
học, phim hoạt hình và các loại phim khác;
- Phim nhựa là phim được sản xuất bằng phương tiện kỹ thuật điện ảnh, được ghi
trên vật liệu phim nhựa để chiếu trên màn ảnh thông qua máy chiếu phim;
- Phim video là phim sản xuất bằng phương tiện kỹ thuật video, được ghi
trên băng từ, đĩa từ và các vật liệu ghi hình khác để phát thông qua thiết bị video;
- Phim kỹ thuật số là phim được sản xuất bằng công nghệ kỹ thuật số được
ghi lại dưới dạng các tập dữ liệu tin học lưu trong đĩa số, ổ cứng, băng từ và các
vật liệu lưu trữ thông tin số khác để phát thông qua thiết bị kỹ thuật số;
- Phim truyền hình là phim video, phim kỹ thuật số để phát trên sóng truyền hình;
- Băng phim, đĩa phim là sản phẩm của phim video, phim kỹ thuật số hoặc
được in sang từ phim nhựa.
b) Sản phẩm nghe nhìn khác ghi trên mọi chất liệu là các bản ghi âm, ghi
hình, phần mềm được chứa trong băng cát-xét, băng video, đĩa CD, VCD, DVD,
CD-ROM, đĩa vi tính, IC chips, ổ cứng và các loại phương tiện, máy móc, thiết bị
vật liệu và kỹ thuật số khác.
2. Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng
a) Tác phẩm tạo hình là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc,
hình khối, bố cục như: Hội hoạ, đồ hoạ, điêu khắc, nghệ thuật sắp đặt và các hình
thức thể hiện tương tự, tồn tại dưới dạng độc bản.
b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét,
màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích có thể gắn liền với một đồ vật
hữu ích, được sản xuất hàng loạt bằng tay hoặc bằng máy như: biểu trưng; hàng
thủ công mỹ nghệ; hình thức thể hiện trên sản phẩm, bao bì sản phẩm.
3. Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng và thiết bị chuyên
dùng cho trò chơi ở sòng bạc (casino) là hàng hóa, máy, trang thiết bị có nội dung,
hình ảnh hoặc cài đặt sẵn nội dung trò chơi điện tử, vui chơi giải trí khác mà người
tham gia có thể trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở
Văn hóa, Thể thao.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc chung quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc
diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch khi xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện các quy định về thẩm
định, phê duyệt nội dung và đáp ứng đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu chuyên
ngành theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Mã số HS của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản
lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ
-- 3 of 34 --
4
lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Mã số HS không quy định về nội dung hay
quyền sở hữu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Việc xác định hàng hóa là hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu phải căn cứ trên cơ sở sau đây:
a) Có kết quả thẩm định, phê duyệt nội dung của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật;
b) Quyền sở hữu hoặc chiếm hữu, sử dụng hợp pháp đối với hàng hóa nhập
khẩu, xuất khẩu.
4. Thương nhân có trách nhiệm khai báo đầy đủ các nội dung văn hoá, vui
chơi giải trí chứa trong máy móc, thiết bị hoặc sản phẩm nghe nhìn khác ghi trên
mọi chất liệu xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp không khai báo nếu bị phát hiện
sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
5. Hồ sơ của Thương nhân gửi các cơ quan có thẩm quyền nếu có văn bản,
tài liệu, nội dung sản phẩm ghi bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng
Việt trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thương nhân tự chịu trách
nhiệm với nội dung bản dịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 của
Thông tư này.
6. Cách thức nộp phí, lệ phí và trả kết quả:
a) Thương nhân có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí thẩm định nội dung sản phẩm
văn hóa theo quy định của pháp luật hiện hành, nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận
hồ sơ, chuyển khoản hoặc gửi qua đường bưu điện;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi
qua đường bưu điện theo đề nghị của Thương nhân.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Hàng hóa cấm xuất khẩu
1. Hàng hoá có nội dung:
a) Kích động nhân dân chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa
các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối
sống dâm ô đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần
phong mỹ tục, gây hại cho sức khoẻ và hủy hoại môi trường sinh thái;
c) Có nội dung không phù hợp với giá trị đạo đức, văn hóa và truyền thống
của dân tộc;
d) Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối
ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;
-- 4 of 34 --
5
đ) Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân
tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức,
danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
2. Các sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm hoặc đã có quyết định đình chỉ
phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.
3. Di vật, cổ vật:
a) Cá thể hoặc bộ phận hóa thạch người, động vật, thực vật thuộc thời kỳ
Tiền sử Việt Nam;
b) Cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa
học thuộc thời kỳ Tiền sử và Sơ sử Việt Nam;
c) Tài liệu bằng các chất liệu có giá trị đối với việc nghiên cứu lịch sử, văn
hóa, chủ quyền quốc gia Việt Nam và anh hùng dân tộc, danh nhân có ảnh hưởng
tích cực đến sự phát triển của quốc gia Việt Nam;
d) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa,
khoa học thuộc các giai đoạn lịch sử Việt Nam trước tháng 9 năm 1945;
đ) Bản thảo tác phẩm văn học, bản gốc tác phẩm tạo hình (hội họa, đồ họa,
điêu khắc), tác phẩm nhiếp ảnh có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức
nghệ thuật, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội được sáng tác từ tháng 9
năm 1945 đến nay;
e) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc
di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng và kiểm kê;
g) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa,
khoa học của các dân tộc thiểu số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam được sản xuất, sáng tạo trước năm 1975;
h) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu liên quan đến các sự
kiện quan trọng và sự nghiệp của các Nhà hoạt động cách mạng tiêu biểu, Nhà
hoạt động chính trị, quân sự xuất sắc trong thời kỳ thành lập Đảng, thành lập nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, trong các cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc,
thống nhất đất nước từ tháng 9 năm 1945 đến nay;
i) Cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học
có xuất xứ từ nước ngoài (trừ trường hợp tạm nhập khẩu - tái xuất khẩu);
k) Đồ cổ trên 100 tuổi.
Danh mục cụ thể loại di vật, cổ vật cấm xuất khẩu được quy định tại Thông
tư số 19/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài và các văn bản
hướng dẫn liên quan.
4. Bảo vật quốc gia.
-- 5 of 34 --
6
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép
1. Di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội: Khi xuất khẩu phải có giấy phép đưa di vật, cổ vật
ra nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp theo các điều
kiện quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục cấp phép: Cục Di sản Văn hóa.
3. Thủ tục xin cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài:
Thương nhân đề nghị cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài gửi 01
bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Di sản văn hóa. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị gửi Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Mẫu 01
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Giấy chứng nhận chuyển quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ;
c) Hồ sơ đăng ký di vật, cổ vật.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo cho Thương
nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ
hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đưa di vật, cổ
vật ra nước ngoài. Trường hợp không cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước
ngoài, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch cấp là căn cứ để Thương nhân làm thủ tục xuất khẩu tại hải quan.
Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Hàng hóa cấm nhập khẩu
1. Hàng hóa có nội dung:
a) Kích động nhân dân chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa
các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối
sống dâm ô đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần
phong mỹ tục, gây hại cho sức khoẻ và hủy hoại môi trường sinh thái;
c) Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối
ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;
d) Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân
tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức,
danh dự và nhân phẩm của cá nhân;
-- 6 of 34 --
7
đ) Không phù hợp với giá trị đạo đức, văn hóa và truyền thống của dân tộc.
2. Các sản phẩm văn hóa đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành,
thu hồi, tịch thu, tiêu hủy hoặc vi phạm các quy định của pháp luật về quyền tác
giả và quyền liên quan.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh
1. Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu
vào Việt Nam phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung.
2. Thẩm quyền phê duyệt nội dung tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng,
tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu:
a) Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm tiếp nhận hồ sơ và phê duyệt nội
dung tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh do các tổ chức
thuộc cơ quan Trung ương nhập khẩu;
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ và phê duyệt nội dung
tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh do các đối tượng còn
lại thuộc địa phương nhập khẩu.
3. Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác
phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu:
Thương nhân đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm nhập khẩu gửi 01 bộ hồ
sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm
hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị của Thương nhân nhập khẩu (Mẫu 02 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này);
b) Hình ảnh tác phẩm nhập khẩu, nêu rõ chất liệu, kích thước, nguồn gốc
của tác phẩm;
c) Hồ sơ tài liệu chứng minh nguồn gốc hoặc tài liệu chứng minh tác phẩm
được chủ sở hữu hoặc người sở hữu quyền cho phép nhập khẩu.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo cho Thương
nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền có văn bản trả lời kết quả phê duyệt nội dung tác phẩm nhập
khẩu. Trường hợp không phê duyệt nội dung tác phẩm, cơ quan có thẩm quyền
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Văn bản phê duyệt nội dung tác phẩm là cơ sở để Thương nhân làm thủ tục
nhập khẩu tại hải quan.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Tác phẩm điện ảnh, sản phẩm nghe nhìn
1. Tác phẩm điện ảnh:
-- 7 of 34 --
8
a) Tác phẩm điện ảnh nhập khẩu vào Việt Nam phải được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt nội dung.
b) Thẩm quyền phê duyệt nội dung tác phẩm điện ảnh nhập khẩu:
- Cục Điện ảnh tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp Giấy phép phổ biến phim
đối với:
+ Phim truyện do cơ sở điện ảnh trong cả nước nhập khẩu, trừ trường hợp
phim truyện của các cơ sở điện ảnh thuộc địa phương đáp ứng được các điều kiện
về sản xuất và nhập khẩu phim theo quy định.
+ Phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc
Trung ương sản xuất hoặc nhập khẩu;
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp Giấy phép phổ biến phim đối với phim tài liệu, phim
khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương nhập khẩu.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương tiếp nhận hồ sơ cấp và xem xét cấp Giấy phép phổ biến phim truyện khi năm
trước liền kề, các cơ sở điện ảnh thuộc địa phương đáp ứng các điều kiện sau:
+ Sản xuất ít nhất 10 phim truyện nhựa được phép phổ biến;
+ Nhập khẩu ít nhất 40 phim truyện nhựa được phép phổ biến.
Nếu trong năm, địa phương không đáp ứng được hai điều kiện quy định tại
khoản này thì năm kế tiếp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch không còn thẩm quyền
cấp Giấy phép phổ biến phim truyện.
- Hàng năm, từ ngày 25 đến ngày 31 tháng 12, căn cứ vào số lượng phim
truyện nhựa sản xuất và nhập khẩu được phép phổ biến của các cơ sở điện ảnh
thuộc địa phương trong năm đó, Cục Điện ảnh có trách nhiệm thông báo cho Tổng
cục Hải quan danh sách các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đủ điều kiện cấp
Giấy phép phổ biến phim truyện trong năm tiếp theo.
- Đối với tác phẩm điện ảnh nhập khẩu để phát sóng trên truyền hình:
Tổng giám đốc Đài truyền hình Việt Nam, Giám đốc đài phát thanh - truyền
hình cấp tỉnh được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm quyết định việc phát sóng
trên đài truyền hình của mình tác phẩm điện ảnh do mình nhập khẩu.
c) Đối tượng được phép nhập khẩu:
Thương nhân có chức năng kinh doanh nhập khẩu phim, chiếu phim, phân
phối phim; Đài Truyền hình Việt Nam, Đài phát thanh - truyền hình cấp tỉnh,
thành phố.
d) Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm điện ảnh nhập khẩu:
Thương nhân đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm điện ảnh nhập khẩu gửi
01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm:
-- 8 of 34 --
9
- Đơn đăng ký xét duyệt nội dung tác phẩm (Mẫu 03 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này);
- Văn bản chứng minh nguồn gốc hợp pháp của tác phẩm hoặc sản phẩm;
- Tác phẩm đề nghị xét duyệt nội dung để nhập khẩu;
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo cho Thương
nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời kết quả phê duyệt nội dung
tác phẩm. Trường hợp không phê duyệt nội dung tác phẩm, cơ quan có thẩm quyền
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giấp phép phổ biến phim hoặc văn bản phê duyệt nội dung tác phẩm điện
ảnh nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp là căn cứ để Thương nhân làm thủ
tục thông quan tại hải quan.
2. Bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung các loại hình
nghệ thuật biểu diễn, thời trang, người đẹp, thể thao:
a) Bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu nhập khẩu phải được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.