Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật công
tác điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm
2023 và thay thế Thông tư số 45/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ
thuật công tác điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn (sau đây gọi là Thông tư số
45/2017/TT-BTNMT).
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các nhiệm vụ, dự án chuyên môn về công tác điều tra, khảo sát khí tượng
thủy văn được phê duyệt theo các định mức của Thông tư số 45/2017/TT-BTNMT
và đang thực hiện hoặc chưa thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục thực hiện theo các căn cứ đã được phê duyệt, trừ trường hợp có
yêu cầu thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
-- 1 of 83 --
Điều 5. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn
Điều 5. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn
vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và
Môi trường để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở
TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ
TN&MT;
- Lưu: VT, KHTC, KHCN, PC, TCKTTV.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
-- 2 of 83 --
1
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức sử dụng lao động; máy móc, thiết
bị; dụng cụ; vật liệu; năng lượng; nhiên liệu được áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Điều tra, khảo sát khí tượng
- Điều tra, khảo sát khí tượng bề mặt;
- Điều tra, khảo sát khí tượng bằng trạm khí tượng tự động.
1.2. Điều tra, khảo sát thủy văn
- Khảo sát địa hình phục vụ khảo sát thủy văn ;
- Điều tra, khảo sát thủy văn vùng sông không ảnh hưởng thủy triều;
- Điều tra, khảo sát thủy văn vùn g sông ảnh hưởng thủy triều.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp, tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động có liên quan đến công tác điều tra,
khảo sát khí tượng thủy văn.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004
của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy
-- 3 of 83 --
2
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao
động và quan hệ lao động;
- Quyết định số 47/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề khí tượng thủy văn thuộc ngành tài
nguyên và môi trường;
- Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ;
- Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015
của liên Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã
số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên và
môi trường;
- Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015
của liên Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành đo đạc bản đồ;
- Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành
lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000;
Thông tư số 70/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng
thủy văn tự động;
- Thông tư số 32/2016/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 39/2016/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và điều tra khảo sát xâm
nhập mặn;
- Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật chuẩn bộ dữ liệu về quan trắc,
điều tra, khảo sát khí tượng, thuỷ văn, hải văn, môi trường không khí và nước;
- Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục
vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000;
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm
-- 4 of 83 --
3
vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí
tượng, mã số QCVN 46:2022/BTNMT;
- Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ
cá nhân trong lao động;
- Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy
văn, mã số QCVN 47:2022/BTNMT;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài
sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc
thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Quy định chữ viết tắt
TT Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
1 Máy đo lưu lượng nước tự động theo nguyên lý
Doppler ADCP
2 Đo đạc bản đồ viên hạng III, bậc 2 BĐV3(2)
3 Đo đạc bản đồ viên hạng IV, bậc 5 BĐV4(5)
4 Bảo hộ lao động BHLĐ
5 Sức ngựa (Mã lực) CV
6 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV, bậc 5 ĐTV4(5)
7 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III, bậc 6 ĐTV3(6)
8 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II, bậc 3 ĐTV2(3)
9 Đơn vị tính ĐVT
-- 5 of 83 --
4
TT Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
10 Hệ thống dẫn đường vệ tinh toàn cầu (Global
Navigation Sattelite System) GNSS
11 Khoảng cao đều KCĐ
12 Khó khăn 1 KK1
13 Khó khăn 2 KK2
14 Kỹ thuật KT
15 Kinh tế - kỹ thuật KT-KT
16 Kiểm tra nghiệm thu KTNT
17 Kinh vĩ KV
18 Lái xe LX
19 Lao động kỹ thuật LĐKT
20 Lao động trực tiếp LĐTT
21 Tiêu chuẩn ngành TCN
22 Quy chuẩn Việt Nam QCVN
23 Tổng lượng ô dôn TLO3
24 Số thứ tự TT
5. Quy định về sử dụng định mức
5.1. Công thức tính định mức sử dụng hệ số K
Việc tính định mức KT-KT trong điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn thông qua
hệ số điều chỉnh như sau:
Công thức tính:
M = Mc K
Trong đó:
- M là định mức thực tế;
- Mc là định mức được xây dựng trong điều kiện chuẩn tại Thông tư này.
Điều kiện chuẩn là điều kiện bình thường khi tiến hành điều tra, khảo sát hoặc
trong một thời gian cố định đối với mỗi nội dung tính định mức tại Thông tư này.
- K là hệ số điều chỉnh tuỳ theo mức độ phức tạp ảnh hưởng đến mức chuẩn.
5.2. Đối với điều tra, khảo sát khí tượng
Trong định mức này, định mức lao động tính cho khu vực đồng bằng, trung du,
-- 6 of 83 --
5
núi thấp (với hệ số K tính bằng 1). Trường hợp khu vực điều tra, khảo sát là vùng sâu,
vùng xa sử dụng hệ số K như sau:
- K=1,2 đối với vùng có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,1 0,3;
- K=1,5 đối với vùng có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,4 0,5;
- K=1,8 đối với vùng có hệ số phụ cấp khu vực là 0,7;
- K=2,1 đối với vùng có hệ số phụ cấp khu vực là 1,0.
Đối với những khu vực điều tra, khảo sát ô tô không đến được, thì ngoài hệ số K
nêu trên, định mức lao động cho công tác chuẩn bị và thu dọn được tính tăng thêm 3%
với mỗi khoảng cách đường xa 100m hoặc mức độ chênh cao 10m.
Ngoài ra, đối với thời gian quan trắc thì cần áp dụng thêm hệ số điều chỉnh đối
với định mức lao động cho các thời gian quan trắc như sau:
Bảng số 1
TT Điều kiện áp dụng K
1 Thời gian quan trắc từ 21 ngày đến 01 tháng 1,0
2 Thời gian quan trắc từ 07 ngày đến 20 ngày 0,8
3 Quan trắc liên tục dưới 07 ngày 0,6
4 Khảo sát từ tháng thứ 02 trở đi 0,9
5.3. Đối với điều tra, khảo sát thủy văn
Hệ số điều chỉnh đối với định mức lao động cho các hạng mục công việc sau:
5.3.1. Đo mực nước
Sử dụng hệ số điều chỉnh K theo bảng sau:
Bảng số 2
TT Điều kiện áp dụng K
1 Thời gian quan trắc từ 21 ngày đến 01 tháng 1,0
2 Thời gian quan trắc từ 07 ngày đến 20 ngày 0,8
3 Quan trắc liên tục dưới 07 ngày 0,6
4 Khảo sát từ tháng thứ 02 trở đi 0,9
5 Đo thêm nhiệt độ nước 1,1
6 Khảo sát ở vùng cửa sông, nơi xa khu dân cư đi, lại khó khăn 1,2
5.3.2. Quan trắc lưu lượng nước sông bằng máy lưu tốc kế
Sử dụng hệ số điều chỉnh K theo bảng sau:
-- 7 of 83 --
6
Bảng số 3
TT Điều kiện áp dụng K
1 Quan trắc từ 21 ngày đến 01 tháng (dùng thuyền máy) 1,0
2 Quan trắc từ 07 ngày đến 20 ngày 0,8
3 Quan trắc liên tục dưới 07 ngày 0,6
4 Khảo sát tại các vị trí sau hồ chứa 1,2
5
Đo thêm chất lơ lửng hoặc bùn cát di đáy theo:
- Phương pháp tích sâu
- Phương pháp tích điểm
1,3
1,6
6 Đo thêm nhiệt độ nước 1,1
5.3.3. Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng
Sử dụng hệ số điều chỉnh K theo bảng sau:
Bảng số 4
TT Điều kiện áp dụng K
1 Quan trắc trong mùa lũ t ừ 21 ngày đến 01 tháng 1,0
2 Quan trắc trong mùa cạn từ 21 ngày đến 01 tháng 1,2
3 Quan trắc liên tục từ 07 ngày đến 20 ngày 0,8
4 Quan trắc liên tục dưới 07 ngày 0,6
5 Khảo sát từ tháng thứ 02 trở đi 0,9
6 Quan trắc theo phương pháp tích điểm 1,3
7 Quan trắc thêm yếu tố khác 1,1
5.3.4. Quan trắc độ mặn
Sử dụng hệ số điều chỉnh K theo bảng sau:
Bảng số 5
TT Điều kiện áp dụng K
1 Quan trắc từ 21 ngày đến 01 tháng 1,0
2 Quan trắc liên tục từ kỳ triều thứ 02 trở đi 0,9
3 Quan trắc liên tục từ 07 ngày đến 20 ngày 0,8
4 Quan trắc liên tục dưới 07 ngày 0,6
5.4. Công lao động phục vụ được tính theo công cá nhân
-- 8 of 83 --
7
5.5. Các mức lao động ngoại nghiệp nếu được thể hiện dưới dạng phân số: thì
tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm), mẫu số là mức lao động phục
vụ tính theo công cá nhân
5.6. Phân loại khó khăn theo phân cấp sông
Bảng số 6
Cấp
sông Tiêu chí phân cấp sông (đạt một trong các tiêu chí)
Cấp I
- Sông rộng < 300m hoặc ảnh hưởng thủy triều yếu
- Sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm, tốc độ chảy ≤0,5m/s
- Hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, phát quang ít, gần dân.
Cấp II
- Sông rộng 300 ÷ < 500m hoặc chịu ảnh hưởng của thủy triều, gió vừa, có sóng nhỏ.
- Sông có nhiều đoạn thẳng, cồn bãi, tốc độ chảy ≤01m/s.
- Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải phát quang, xa khu dân cư.
Cấp III
- Sông rộng 500 ÷< 1000m hoặc ảnh hưởng thủy triều, gió, sóng trung bình.
- Sông có thác ghềnh, suối sâu, tốc độ chảy ≤1,5m/s.
- Hai bờ sông là đồi núi, cây cối vướng tầm ngắm, phải phát quang nhiều, dân ở thưa, xa
khu dân cư.
- Khi quan trắc ở sông cấp I, II vào mùa lũ, nước chảy xiết.
Cấp IV
- Sông rộng ≥1000m, có sóng cao, gió to hoặc vùng cửa sông, ven biển.
- Sông vùng núi cao, bờ dốc, lòng sông quanh co, sóng cao, tốc độ chảy ≤ 02m/s.
- Hai bờ có địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, vùng đ ầm lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng
tầm ngắm, phải phát quang nhiều, xa khu dân cư.
- Khi quan trắc ở sông cấp III vào mùa lũ, nước chảy xiết.
5.7. Đối với đo đạc địa hình phục vụ khảo sát thủy văn
- Mức lao động cho việc phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật
ngoại nghiệp công việc đo đạc bản đồ địa hình và mặt cắt địa hình được tính hệ số mức
lao động là 0,25.
- Kích thước mảnh bản đồ địa hình quy định như sau :
Bảng số 7
TT Tỷ lệ
Diện tích 1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000
1 Bản vẽ (dm2) 25 25 25 25
2 Thực địa (km2) 0,0625 0,25 1,00 6,25
5.8. Quy định về tính định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động
trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công
việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành. Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học
tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
Định mức lao động Mlđ được tính như sau:
-- 9 of 83 --
8
Mlđ = Mlđtt + Mlđtth
Trong đó:
Mlđtt: là định mức lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (gồm định mức
lao động kỹ thuật Mlđkt và định mức lao động phục vụ Mlđpv;
Mlđtt = Mlđkt + Mlđpv
Mlđtth: là công lao động tăng thêm.
Mlđtth = 𝑴𝒍đ𝒌𝒕 𝟑𝟒
𝟑𝟏𝟐
-- 10 of 83 --
9
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG
1. Điều tra, khảo sát khí tượng bề mặt
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
1.1.1.1. Chuẩn bị
- Lập đề cương nhiệm vụ:
+) Tiếp nhận yêu cầu;
+) Thu thập tài liệu liên quan;
+) Chọn sơ bộ vị trí trên bản đồ;
+) Lập đề cương.
- Triển khai tại thực địa trước khi đo đạc, khảo sát:
+ Chọn vị trí đặc điểm đo đạc khảo sát;
+ Vẽ sơ đồ định vị điểm đo đạc khảo sát;
+ Liên hệ với địa phương về việc điều tra, khảo sát.
- Lắp đặt thiết bị:
+ Chuẩn bị máy, thiết bị, dụng cụ và vật tư cho điều tra, khảo sát;
+ Lắp đặt và kiểm tra các loại máy, thiết bị trước khi đo đạc, khảo sát.
1.1.1.2. Đo đạc khảo sát chi tiết
Đo đạc khảo sát chi tiết hằng ngày theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc
khí tượng, mã số QCVN 46:2022/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-
BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm
các yếu tố sau: gió bề mặt (hướng và tốc độ gió), áp suất khí quyển, nhiệt độ không khí, độ
ẩm không khí, lượng mưa, lượng bốc hơi, nhiệt độ mặt đất và các lớp đất sâu, độ ẩm mặt
đất và các lớp đất sâu, thời gian nắng, bức xạ, tầm nhìn ngang, mây, hiện tượng khí tượng.
1.1.1.3. Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ, thiết bị đo đạc khảo sát và bảo dưỡng
1.1.1.4. Hoàn thiện tài liệu
- Hiệu chỉnh sai số các yếu tố đã đo đạc;
- Quy toán kết quả và lập bảng số liệu;
- Lập hồ sơ, bảng biểu số liệu khảo sát theo yêu cầu khảo sát;
- Nhập số liệu vào máy tính, thực hiện kiểm soát, hiệu chỉnh số liệu, giao nộp kết
-- 11 of 83 --
10
quả khảo sát, viết báo cáo tổng hợp và nghiệm thu.
1.1.2. Phân loại khó khăn
Trong định mức này, định mức lao động tính cho khu vực đồng bằng, trung du,
núi thấp. Đối với các khu vực khác, áp dụng hệ số khó khăn K được quy định tại tiểu
mục 5.2 - Phần I. Quy định chung.
1.1.3. Định biên
Bảng số 8
ĐVT: người
TT Loại lao động
Hạng mục
Lao động kỹ thuật Lao động
phục vụ
Số
lượng
nhóm ĐTV2(1) ĐTV3(3) ĐTV4(5)
I Công tác ngoại nghiệp
1 Chuẩn bị 1 1 1 3 6
2 Đo đạc khảo sát chi tiết 1 3 3 7
3
Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ,
thiết bị đo đạc khảo sát và bảo
dưỡng
1 1 1 3 6
II Công tác nội nghiệp
1 Hoàn thiện tài liệu 1 1 1 3
1.1.4. Định mức
Khảo sát khí tượng, chế độ đo 24 lần/ngày
Bảng số 9
ĐVT: công/tháng/điểm
TT Danh mục công việc ĐTV2 (1) ĐTV3 (3) ĐTV4 (5) Lao động
phục vụ
I Công tác ngoại nghiệp
1 Chuẩn bị 22,17 16,63 16,63 20
- Hao phí LĐTT 20,00 15,00 15,00 20
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với LĐTT 2,17 1,63 1,63
2 Đo đạc khảo sát chi tiết 33,26 99,80 99,80
- Hao phí LĐTT 30,00 90,00 90,00
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với LĐTT 3,26 9,80 9,80
3 Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ, thiết bị đo đạc
khảo sát và bảo dưỡng 4,43 4,43 4,43 8
- Hao phí LĐTT 4,00 4,00 4,00 8
-- 12 of 83 --
11
TT Danh mục công việc ĐTV2 (1) ĐTV3 (3) ĐTV4 (5) Lao động
phục vụ
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với LĐTT 0,43 0,43 0,43
II Công tác nội nghiệp
1 Hoàn thiện tài liệu 8,87 11,08 16,63
- Hao phí LĐTT 8,00 10,00 15,00
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với LĐTT 0,87 1,08 1,63
- Khảo sát khí tượng, chế độ đo 08 lần/ngày: Định mức lao động khảo sát theo
chế độ đo 08 lần/ngày được tính như định mức lao động của khảo sát 24 lần/ngày, trong
đó tại nội dung "Đo đạc khảo sát chi tiết" và nội dung "Hoàn thiện tài liệu", số công
được tính bằng cách nhân với hệ số K = 0,8.
- Khảo sát khí tượng, chế độ đo 04 lần/ngày: Định mức lao động khảo sát theo
chế độ đo 04 lần/ngày được tính như định mức của khảo sát 24 lần/ngày, trong đó tại
nội dung "Đo đạc khảo sát chi tiết" và nội dung "Hoàn thiện tài liệu", số công được tính
bằng cách nhân với hệ số K= 0,5.
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 10
ĐVT: ca thiết bị/tháng/điểm
TT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
A Ngoại nghiệp
I Thiết bị đo gió
1 Máy gió cầm tay máy 90
2 Máy đo gió, kiểu hiện số có bộ lưu trữ số liệu bộ 90
3 Bộ cảm biến gió (tốc độ + hướng) bộ 90
4 Bộ lưu trữ số liệu bộ 90
5 Bộ chống sét (nguồn, tín hiệu, trực tiếp) bộ 90
6 Bộ phần mềm đi theo máy bộ 90
7 Tháp gió + cáp néo bộ 90
8 Dây dẫn tín hiệu bộ 90
II Thiết bị đo mưa
9 Máy đo mưa (tự ghi; hiện số) bộ 90
-- 13 of 83 --
12
TT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
III Thiết bị đo áp suất khí quyển
10 Khí áp ký máy 90
11 Khí áp kế hiện số máy 90
IV Thiết bị đo nhiệt độ
12 Nhiệt ký máy 90
13 Máy đo nhiệt độ đất hiện số bộ 90
V Thiết bị đo ẩm
14 Ẩm ký máy 90
15 Máy đo độ ẩm mặt đất hiện số máy 90
VI Thiết bị đo nắng
16 Nhật quang ký máy 90
17 Máy đo bức xạ tổng quan máy 90
VII Thiết bị đo