CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúctòa số 68/2026/QĐST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
Điều 39. của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Luật số 85/2025/QH15, ngày 25 tháng 6
năm 2025 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, ngày 27/6/2025 hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân. [2] Về nội dung vụ án Nguyên đơn và bị đơn kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện T (nay là xã B, tỉnh An Giang) vào ngày 22 tháng 8 năm 2000 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng. Xét quá trình chung sống, cả hai có quá nhiều mâu thuẫn, dẫn đến rạn nút, không còn chung sống cùng nhau kéo dài từ năm 2010 cho đến nay theo như ông V trình bày và tại Biên bản xác minh ngày 25 tháng 12 năm 2025, đại diện Văn phòng ấp A, xã B cung cấp thông tin: “...ông V và bà C đều đã có gia đình riêng. Mâu thuẫn giữa ông V và bà C thì địa phương không biết do không 3 trình báo...”. Điều này cho thấy, hôn nhân của cả hai đã chấm dứt từ nhiều năm đến nay, bỏ mặc mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm lẫn nhau. Đồng thời, bị đơn Huỳnh Thị Cẩm C đã được Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, trong đó có thông báo về phiên hòa giải, xét xử nhưng bị đơn vẫn không đến Tòa án tham dự, từ đó cho thấy bị đơn Huỳnh Thị Cẩm C đã từ bỏ, không có thiện chí đối với hôn nhân này, cho nên nguyên đơn Nguyễn Văn V khởi kiện ly hôn với bị đơn Huỳnh Thị Cẩm C là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về con chung, cả hai có 01 (một) con chung tên Nguyễn Thị Cẩm N, sinh ngày 27/4/1999 đã trưởng thành nên không đề cập. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. [3] Về án phí dân sự sơ thẩm, ông Nguyễn Văn V khởi kiện xin ly hôn nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Bà Huỳnh Thị Cẩm C không phải chịu án phí. [4] Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ: - Khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 271; khoản 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: không có,
không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, bị đơn bà Huỳnh
Thị Cẩm C đều vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trình bày.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 - An Giang phát biểu ý
kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký
phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát
biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án,
Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm
vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của
Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tuy nhiên, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn
vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Về quan điểm giải quyết vụ án đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, về án phí theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh luận tại phiên tòa, quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng
Bị đơn bà Huỳnh Thị Cẩm C đã được Tòa án nhân dân khu vực 14 - An
Giang triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng
xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Huỳnh Thị Cẩm C.
Về thẩm quyền giải quyết, bị đơn bà Huỳnh Thị Cẩm C có đăng ký thường
trú tại ấp A, xã B, tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân khu vực 14 - An Giang thụ lý,
giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 273. ; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Luật số
85/2025/QH15, ngày 25 tháng 6 năm 2025 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, ngày 27/6/2025 hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân; - Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn V được ly hôn với bà Huỳnh Thị Cẩm C. [2] Về án phí dân sự sơ thẩm, ông Nguyễn Văn V phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0009383 ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh An Giang, ông Nguyễn Văn V đã nộp đủ án phí; bà Huỳnh Thị Cẩm C không phải chịu án phí. 4 [3] Về quyền kháng cáo, ông Nguyễn Văn V được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Riêng thời hạn kháng cáo của bà Huỳnh Thị Cẩm C là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh An Giang; - VKSND tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 14 – An Giang; - THADS tỉnh An Giang; - Phòng THADS khu vực 14 – An Giang; - UBND xã Ba Chúc; - Các đương sư; - Lưu HS & VP; TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Thị Ngọc Hà
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.