Quyết định45/2020/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Quốc tịch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 05 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực
Quốc tịch thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể
như sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Quốc tịch thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Quốc
tịch thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa
mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Sở Tư pháp hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo
phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều 2 và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Tổ Giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Tư pháp, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
-- 2 of 58 --
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUỐC TỊCH THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT Mã Tên TTHC
1. 2.001895 Thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
2. 2.002039 Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam ở trong nước
3. 2.002038 Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước
4. 2.002036 Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam ở trong nước
5. 1.005136 Thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam ở trong
nước
-- 3 of 58 --
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUỐC TỊCH THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh
và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành
ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
-- 4 of 58 --
5
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 6/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc
thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Quốc tịch hiện đã được Bộ chuyên ngành quy định mức độ dịch vụ công trực tuyến. Tuy nhiên, Danh
mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho
hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn người dân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia
và chuyên ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến tình trạng người dân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây
lãng phí nguồn lực xã hội.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC
cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh
nghiệp, không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Công chức, người lao động có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm
định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung
hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục : Cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
1.1. Mã thủ tục: 2.001895
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
1.4. Phí/lệ phí:
- Lệ phí: 100.000 đồng/trường hợp
- Miễn phí đối với: người di cư từ Lào được phép cư trú xin xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường biên giới đất liền với
Việt Nam có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú.
-- 5 of 58 --
6
- Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi thực hiện trên Dịch vụ công
trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)
1.5. Thời gian xử lý
Thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền: 53 ngày đối với hồ sơ xác minh thông thường hoặc 68 ngày đối với
hồ sơ xác minh phức tạp.
1. Thời hạn Sở Tư pháp xem xét, kiểm tra thông tin trong hồ sơ, giấy tờ do người yêu cầu xuất trình và có văn bản gửi cơ quan Công
an Thành phố xác minh về nhân thân của người có yêu cầu: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2. Thời hạn Công an Thành phố xác minh và trả lời kết quả xác minh là 45 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm nhưng
không quá 60 ngày.
3. Thời hạn Sở Tư pháp ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam và cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam: 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh đủ cơ sở để xác định người đó có nguồn gốc Việt Nam
1.6. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
1 Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
CSDL hộ tịch điện
tử, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư, VNEID
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện
tử
-- 6 of 58 --
7
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
2
Giấy tờ về nhân thân của người đó như giấy
Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân,
thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ
tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại
quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có
dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp
x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ
sở dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công
bố của cơ quan có
thẩm quyền.
- Kho CSDL hộ
tịch điện tử
- Kho dữ liệu điện
tử của cá nhân trên
Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính CSDL
hộ tịch điện tử, Cơ
sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, VNEID
Trường hợp thông
tin chưa lấy được
từ cơ sở dữ liệu
được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử1
- Bản sao điện tử
có chứng thực2
3
Giấy tờ được cấp trước đây để chứng minh người
đó đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra
quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc
huyết thống hoặc giấy tờ để chứng minh người
đó khi sinh ra có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà
ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam
x
4 02 ảnh 4 x 6 chụp chưa quá 06 tháng x
1 Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị pháp lý
như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối với
kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tử phải được cơ quan có thẩm quyền ký số, ban hành hợp lệ và lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc Kho quản
lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.
2 Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy để xác thực nội dung là đúng với bản chính theo quy
định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhận trong các giao dịch và giải quyết thủ tục hành chính,
trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
-- 7 of 58 --
8
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
5
Trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào nêu trên
thì tùy từng hoàn cảnh cụ thể, có thể nộp bản sao
giấy tờ về nhân thân, quốc tịch, hộ tịch do chế độ
cũ ở miền Nam hoặc giấy tờ do chính quyền cũ
ở miền Bắc cấp; giấy bảo lãnh của Hội đoàn
người Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó đang
cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt
Nam; giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt
Nam, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt
Nam; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc
quốc tịch gốc Việt Nam.
x
Kho CSDL hộ tịch
điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở
dữ liệu khác có
liên quan để đối
chiếu, khai thác dữ
liệu
6 Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm
quyền x Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông
điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
-- 8 of 58 --
9
1.7. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
-- 9 of 58 --
10
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Công dân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các
tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện: Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Công chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
-- 10 of 58 --
11
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề
nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Tư pháp: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu
cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức soạn thảo kết quả, trình lãnh đạo thực hiện ký số, và thực hiện quy trình
văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung
ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp tại chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của công dân.
1.8. Nguyên tắc tác nghiệp của công chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.